Điều 3. Trang phục của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Trang phục nam
1.1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục 1 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, thân trước có bốn túi ốp ngoài, có nắp (hai túi ngực, hai túi dưới), cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 95mm, toàn bộ ve áo, cổ cáo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 04mm, vai có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sau mạ màu vàng đường kính 16mm; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
1.2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục 1 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: quần âu kiểu một ply lật, hai túi quần dọc chéo, thân sau có hai túi hậu cài khuy nhựa; cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; gấu quần làm chếch có mặt nguyệt; quần có sáu đỉa chia đều.
1.3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục 2 kèm theo).
a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).
b) Màu sắc: Trắng.
c) Kiểu dáng: áo cổ cài (đứng); nẹp bong, tay măng sét có hai cúc; có sáu cúc nhựa cùng màu đường kính 10mm, gấu áo bằng, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lượn tròn, miệng túi may một đường 30mm, thân sau cầu vai chấp hai bên.
1.4. Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)
a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).
b) Màu sắc: Trắng
c) Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay có nẹp bong ở ngực và tay áo, cổ cứng, hai túi ngực có nắp, có sáu cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm, vai áo có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao đường kính 16mm; hai túi ngực, nắp túi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp nổi; thân sau cầu vai chấp hai bên; gấu áo bằng; gấu tay áo may lật ngoài; toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 2 kèm theo).
Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay; tay măng sét có hai cúc nhựa có đường kính 10mm.
1.5. Áo măng tô (theo mẫu số 01 Phụ lục 3 kèm theo).
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có ba khuy chìm, cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, ve cổ hình chữ K (cổ thò, ve thụt); xẻ sau; phía trong áo có túi lót, phía ngoài có dây dựng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; các đường diễu nổi 08mm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Trang phục nữ
2.1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục 4 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 85mm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 04mm, vai có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2.2. Quần thu đông, quần xuân hè hoặc juýp thu đông, juýp xuân hè
2.2.1. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục 4 kèm theo).
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: quần âu kiểu ply chìm hai bên; có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khóa kéo; cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong quần; quần có sáu đỉa chia đều, ống hơi vẩy.
2.2.2. Juýp thu đông; juýp xuân hè (theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: juýp hình chữ A, thân sau có khóa kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ, chiết ly hai bên.
2.3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục 6 kèm theo)
a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).
b) Màu sắc: Trắng.
c) Kiểu dáng: cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng màu đường kính 10mm, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm.
2.4. Áo xuân hè ngắn tay (hoặc dài tay)
a) Chất liệu: vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt).
b) Màu sắc: Trắng.
c) Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại có hình ngôi sao màu vàng đường kính 16mm, hai ly trước và hai ly sau, vai áo có hai bật vai đính cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 04mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 6 kèm theo).
Áo xuân hè dài tay có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay; tay măng sét có hai cúc nhựa có đường kính 10mm.
2.5. Áo măng tô (theo mẫu số 02 Phụ lục 3 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có ba khuy chìm, cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 22mm, ve cổ hình chữ K (cổ thò, ve thụt); xẻ sau; phía ngoài có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc kim loại có hình ngôi sao mạ màu vàng đường kính 16mm; các đường diễu nổi 08mm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
3. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ
3.1. Phù hiệu (theo mẫu số 01 Phụ lục 7 kèm theo)
Phù hiệu của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội được làm bằng kim loại, có biểu tượng của Thanh tra Việt Nam, có hai cành tùng màu vàng ôm hai bên, ở giữa có chữ “THANH TRA LĐ-TB-XH” màu đỏ. Phù hiệu có bề rộng 62mm, chiều cao 54,7mm. Phù hiệu được gắn trên mũ kê pi.
3.2. Mũ kê pi (theo mẫu số 02 Phụ lục 7 kèm theo)
Mũ kê pi màu be cùng màu với quần áo, lưỡi trai bằng nhựa màu đen có gắn cành tùng màu vàng, giữa lưỡi trai và cầu mũ có hai dây nỉ màu vàng nối với hai khuy nhựa màu vàng có in hình ngôi sao. Giữa cầu mũ có gắn phù hiệu. Quai mũ bằng nhựa màu đen.
3.3. Ve áo (theo mẫu số 03 Phụ lục 7 kèm theo)
Hình tam giác, màu vàng nhạt, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam, chữ Thanh tra Việt Nam màu đỏ, cài ở ve áo.
3.4. Caravat (theo mẫu số 01 Phụ lục 8 kèm theo)
a) Chất liệu: vải PE/Wo 70/30, ký hiệu 8045.
b) Màu sắc: Be.
c) Kiểu dáng: caravat có độ dài 430mm, kiểu thắt sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.
3.5. Thắt lưng da (theo mẫu số 02 Phụ lục 8 kèm theo)
Mặt đồng hình chữ nhật, ở giữa dập ngôi sao nổi trong vòng tròn có đường kính 20mm, dây da màu sẫm.
3.6. Cặp tài liệu (theo mẫu số 03 Phụ lục 8 kèm theo)
Cặp tài liệu làm bằng da, màu đen, có khóa số, dây đeo.
3.7. Dép quai hậu
Dép quai hậu nam làm bằng da, màu đen, đế cao 30mm, chốt cài bằng ké dịch (theo mẫu số 01 Phụ lục 9 kèm theo).
Dép quai hậu nữ làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 50mm (theo mẫu số 02 Phụ lục 9 kèm theo).
3.8. Giầy da
Giầy da nam màu đen, đế cao 30mm, buộc dây, thấp cổ (theo mẫu số 03 Phụ lục 9 kèm theo).
Giầy da nữ màu đen, đế cao 50mm, buộc dây, thấp cổ (theo mẫu số 04 Phụ lục 9 kèm theo).
3.9. Bít tất
Màu be nhạt, chất liệu dệt kim co dãn (theo mẫu số 05 Phụ lục 9 kèm theo).
3.10. Quần, áo mưa
Áo màu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối; quần chun ống đứng cùng màu với áo (theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo).