Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14, Điều 23 và Điều 24 của Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18/01/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển
1. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Thủ tục biên phòng đối với tàu khách du lịch
1. Thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.
2. Khi đón khách du lịch đường biển tại cảng, các công ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các giấy tờ sau:
a) 01 bản chính Chương trình du lịch cho khách;
b) 01 bản chính Danh sách duyệt nhân sự của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cho phép hành khách nhập cảnh Việt Nam (trừ những khách mang hộ chiếu đã có thị thực Việt Nam và những khách mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực nhập, xuất cảnh Việt Nam).
3. Khách du lịch đường biển được cấp thị thực hoặc Giấy phép tham quan du lịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh.
a) Thủ tục cấp thị thực tại cửa khẩu cảng biển
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp thị thực trực tiếp tại tàu.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản đón tiếp.
+ Công văn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an đồng ý cho nhận thị thực tại cửa khẩu.
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
b) Thủ tục cấp Giấy phép tham quan du lịch tại cửa khẩu cảng biển
- Biên phòng cửa khẩu cảng biển cấp Giấy phép tham quan du lịch trực tiếp tại tàu.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Công văn xét duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của hành khách (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
- Việc thu lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
4. Đối với tàu khách du lịch quốc tế được phép chở khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước trước khi tàu thực hiện đón khách tại cảng, người làm thủ tục phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:
a) Bản sao các giấy phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép đón khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước.
b) Công ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng Chương trình du lịch cho khách nội địa và Danh sách hành khách.
c) Khách du lịch nội địa là người nước ngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; Người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu”.
2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Giấy tờ xuống tàu, thuyền nước ngoài
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.
2. Giấy phép xuống tàu, thuyền cho Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ và thuyền viên thuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu, thuyền) để làm việc hoặc tiến hành các hoạt động khác trong thời gian tàu, thuyền neo đậu trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
3. Giấy phép xuống tàu, thuyền gồm có:
a) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên xuống các tàu, thuyền nước ngoài làm việc, thời hạn không quá 12 tháng (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
b) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống các tàu, thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cửa khẩu cảng để làm việc, thời hạn giấy phép xuống tàu, thuyền không quá 03 tháng (Phụ lục V kèm theo Thông tư này).
c) Giấy phép cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch, cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển, Giấy phép có giá trị 01 lần (Phụ lục VI kèm theo Thông tư này).
4. Thủ tục cấp các loại Giấy phép
a) Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc bản danh sách đối với tập thể.
+ Lý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản (đối với Giấy phép xuống tàu, thuyền có giá trị 03 tháng và 12 tháng).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
b) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký thường trú (xuất trình).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
c) Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
d) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc Giấy mời, đơn đề nghị của thuyền trưởng.
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
đ) Thủ tục cấp Giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
5. Khi đến làm việc hoặc thực hiện các hoạt động trên, người được cấp giấy phép phải xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng và chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về việc để những người không có trách nhiệm xuống tàu, thuyền.
6. Việc thu lệ phí các loại giấy phép trên thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.
3. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 24. Thuyền viên nước ngoài đi bờ
1. Thuyền viên nước ngoài đi bờ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.
2. Trong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng biển, thuyền viên nước ngoài được phép đi bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu. Trường hợp đi ra ngoài phạm vi nói trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
3. Thời gian đi bờ từ 07 giờ đến 24 giờ trong ngày, nếu đi tham quan, du lịch, cấp cứu, chữa bệnh … sẽ được gia hạn thời gian theo từng trường hợp cụ thể.
4. Giấy phép đi bờ (Thẻ đi bờ - SHOREPASS - Phụ lục VII kèm theo Thông tư này) do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu, thuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu, thuyền Việt Nam, có giá trị 01 lần trong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cảng.
5. Việc xin phép đi bờ cho thuyền viên được ghi tại mục ghi chú của Bản khai chung. Trong trường hợp thuyền viên có nhu cầu đi bờ nhưng chưa đăng ký tại mục ghi chú của Bản khai chung, thuyền trưởng thông qua đại lý để xin cấp Giấy phép đi bờ.
Thuyền viên nghỉ qua đêm trên bờ phải có đơn xin phép của thuyền trưởng và được Biên phòng cửa khẩu cảng cấp giấy phép (Permit).
Thủ tục cấp Giấy phép cho thuyền viên nghỉ qua đêm như sau:
- Cá nhân thuyền viên hoặc đại lý tàu, thuyền đến làm thủ tục trực tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Đơn xin phép của thuyền trưởng;
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
6. Thời hạn cấp giấy phép đi bờ cho thuyền viên nước ngoài là ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
7. Trong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng biển, thuyền viên nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam bị cấm đi bờ, trường hợp đi bờ có hành vi vi phạm bị xử lý theo pháp luật Việt Nam.
8. Việc thu lệ phí giấy phép đi bờ và giấy phép nghỉ qua đêm thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.