Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, TCQLĐĐ, CĐKTK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hiển
| PHỤ LỤC 1 MẪU SỐ NHẬT KÝ TRẠM ĐO (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) | | (Trang bìa trong) |
||||
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Trang bìa) SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO Khu đo: …………………………….. Cơ quan chủ đầu tư: ………………………………………................... .......................……………………………………………………………… Đơn vị thi công: ………………………………………………................. ...................………………………………………………………………… (Ghi chú: Mẫu sổ này được sử dụng chung cho các cấp hạn đo: Lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết. Trang sổ này có kích thước khổ giấy A5) Năm ………… | | HƯỚNG DẪN GHI SỔ 1. Sổ nhật ký trạm đo được sử dụng khi đo đạc lưới địa chính hoặc đo đạc lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng các thiết bị đo có chức năng ghi trị đo dưới dạng file dạng số nhưng không ghi đầy đủ được các thông tin của trạm đo theo quy định tại các trang nội dung của sổ này. 2. Cách ghi sổ: - Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (địa chính, lưới đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 1,2 …) hoặc đo vẽ chi tiết. - Phương pháp đo: GPS, đường chuyền (đối với lưới khống chế); toàn đạc GPS động (đối với đo vẽ chi tiết) … - Chiều cao máy: Ghi chiều cao ăng ten trong trường hợp đo bằng GPS. |
Mẫu trang nội dung sổ (từ trang 1 đến trang 23) TRẠM ĐO: ……………….. 1. Ngày đo: ……./………/………; Từ ….. giờ ….. đến ….. giờ ……… 2. Cấp hạng đo: …………………………………………………………… 3. Phương pháp đo: …………………; Loại máy: ……………………… 4. Người đo: ………………………………………………………………. 5. Người dựng gương: - ………………………………………………… - …………………………………………………… 6. Chiều cao máy: …… m …….; Chiều cao gương 1: ……m ………; Chiều cao gương 2: …. m …….; Chiều cao gương 3: …… m ………; 7. Thời tiết: ………………………………………………………………… 8. Nhiệt độ: …………………….; Áp suất: ……………………………… TRẠM ĐO: ……………….. 1. Ngày đo: ……./………/………; Từ ….. giờ ….. đến ….. giờ ……… 2. Cấp hạng đo: …………………………………………………………… 3. Phương pháp đo: …………………; Loại máy: ……………………… 4. Người đo: ………………………………………………………………. 5. Người dựng gương: - ………………………………………………… - …………………………………………………… 6. Chiều cao máy: …… m …….; Chiều cao gương 1: ……m ………; Chiều cao gương 2: …. m …….; Chiều cao gương 3: …… m ………; 7. Thời tiết: ………………………………………………………………… 8. Nhiệt độ: …………………….; Áp suất: ……………………………… | Mẫu trang cuối của sổ nhật ký trạm đo (trang 21) Sổ này đã sử dụng …………. trang từ trang …….. đến trang ………. Tổng số trạm đo: …………………………………………………………… Đo từ ngày …../…../…………. đến ngày ……/…../…………………….. …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Tổ trưởng tổ đo (Ký, ghi rõ họ tên) Ý kiến kiểm tra của đơn vị thi công: ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên) Ý kiến kiểm tra của chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Tổ trưởng tổ đo (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày ..... tháng ….. năm …… Tổ trưởng tổ đo (Ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày ..... tháng ….. năm …… Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 2
MẪU BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
Ngày … tháng ….. năm ………, đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị) ……………………………. đang sử dụng đất tại ....................... (số, nhà, đường, phố, phường, quận, hoặc thôn, xóm, xã, huyện). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đo đạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:
SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT
| (Sơ họa thửa đất được vẽ trực tiếp tại thực địa khi xác định ranh giới thửa. Bản vẽ thửa đất chính xác sẽ được cung cấp sau khi đo vẽ) |
||
MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT
- Từ điểm 1 đến điểm 2: ………. (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường)
- Từ điểm 2 đến điểm 3: ……… (Ví dụ: Điểm 2, 3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 3 đến điểm 4: ……….. (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
- Từ điểm 4 đến điểm 5: …………………………………………………………………………………..
Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:
| STT | Tên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề (1) | Đồng ý (ký tên) | Không đồng ý | |
||||||
| | | | Lý do không đồng ý | Ký tên |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| 4 | | | | |
| … | | | | |
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
Người sử dụng đất (Ký, ghi rõ họ tên) | Người dẫn đạc (2) (Ký, ghi rõ họ tên) | Cán bộ đo đạc (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Ghi họ tên cá nhân hoặc họ tên người đại diện hộ gia đình, hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư và họ tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;
Chủ quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
(2) Người dẫn đạc là cán bộ địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.
PHỤ LỤC 3
MẪU KẾT QUẢ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ………………………..; Tờ bản đồ địa chính số: ................................................
2. Địa chỉ thửa đất: ................................................................................................................
3. Diện tích: ………………………….. m2; Mục đích sử dụng đất: ..............................................
4. Tên người sử dụng đất: .....................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Địa chỉ thường trú: .............................................................................................................
6. Hình thức sử dụng: chung £ , riêng £
7. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
- Loại giấy tờ hiện có: ……………………..; Diện tích trên giấy tờ: ........................................ m2
- Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ: ....................................................
.............................................................................................................................................
8. Tình hình tranh chấp sử dụng đất: .......................................................................................
9. Sơ đồ thửa đất:
| | | Cạnh | Chiều dài (m) |
|||||
| | | 1-2 | |
| | | 2-3 | |
| | | 3-4 | |
| | | 4-5 | |
| | | 5-1 | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
….., ngày ….. tháng ….. năm ……… Người sử dụng đất * (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
* Người sử dụng đất ký và nộp lại cho Đơn vị đo đạc đối với trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà không có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới. Trường hợp phát hiện có sai sót về các thông tin đo đạc địa chính thửa đất trên đây thì người sử dụng đất báo ngay cho Đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung.
PHỤ LỤC 4
MẪU TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Số hiệu thửa đất: ……………………; Tờ bản đồ địa chính số: ...............................................
Xã (Phường, Thị trấn): …… Huyện (Thị xã, Quận, TP): …………. Tỉnh, TP: ................................
2. Diện tích: ……………………………. m2.
3. Mục đích sử dụng đất: .......................................................................................................
4. Tên người sử dụng đất: .....................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................................
5. Bản vẽ thửa đất:
| 5.1 Sơ đồ thửa đất | | 5.2. Chiều dài cạnh thửa | |
|||||
| | | Cạnh | Chiều dài (m) |
| | | 1-2 | |
| | | 2-3 | |
| | | 3-4 | |
| | | 4-5 | |
| | | 5-1 | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
NGƯỜI TRÍCH LỤC (Ký, ghi rõ họ tên) | ….., ngày ….. tháng ….. năm …. GIÁM ĐỐC VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (Ký, đóng dấu)