Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
BỘ TRƯỞNG Hồ Nghĩa Dũng
PHỤ LỤC I:
BẢN KHAI AN NINH TÀU BIỂN
SHIP'S SECURITY NOTIFICATION
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(According to Circular No. 47/2011/TT-BGTVT dated 30/06/2011 of the Minister of Transport)
| | 1 Tên tàu Name of Ship | | 2. Quốc tịch Flag: | 3. Hô hiệu Call-sign |
||||||
| | 4. GT | 5. Loại tàu: Type of Ship | 6. Số lượng thuyền viên No. of Crew | |
| | 7. Thời gian dự kiến đến cảng ETA | | 8. Số IMO IMO Number | |
| 9. Mục đích đến cảng: Bốc/Dỡ/tiếp nhiên liệu/sửa chữa mục đích khác (gạch bỏ từ thích hợp) Purpose of Call: Loading/Discharging/Bunkering/repairint/ Others (Delete as appropriate) Nếu là mục đích khác, nêu rõ: If others, please specify purpose | | | | |
| 10. Tên khu vực neo đậu hoặc cầu cảng mà tàu sẽ đến: Name of anchorage or Port Factility your ship in bound for | | | | |
| 11. Tên Đại lý tàu biển tại Việt Nam: Name of Ship Agent in Vietnam Tel No: Fax No: | | | | |
| 12. Tàu có Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển (ISSC) không? Does your ship possess a valid International Ship Security Certificate (ISSC)? Có/không (gạch bỏ từ thích hợp) Yes/No (Delete as appropriate) Nếu câu trả lời là "Có" đề nghị nêu chi tiết tại các câu hỏi 12, 13 If answer is 'Yes', give detail in Q12 and Q13 | | | | |
| 13. Tên cơ quan cấp ISSC Name of issuing authority for the ISSC | | | | |
| 14. Ngày cấp ISSC: Date of issue of the ISSC | | | | |
| 15. Ngày ISSC hết hạn: Date of expiry of the ISSC | | | | |
| 16. Cấp độ an ninh hiện tại của tàu: Current security level of the ship | | | | |
| 17.10 Cảng mà tàu đã ghé vào gần nhất (kể từ ngày 01/7/2004), đến ngày, ngày đi và cấp độ an ninh tàu đã áp dụng khi thực hiện giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển: Last 10 polts of call (since 1 st July, 2004), including anrrival/departure dates and the security level at which the ship operated at these ports where it has conducted a ship/port interface: | | | | |
| | Cảng Port | Ngày đến Date of Arrival | Ngày đi Date of Departune | Cấp độ an ninh Securitty |
| | | | | |
| | | | | |
| 18. Trong thời gian thực hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển theo thời hạn tại khoản 15 trên đây, tàu biển có áp dụng biện pháp an ninh đặc biệt hoặc biện pháp an ninh bổ sung nào không? Were there any special or additional security measures taken during any ship / port interface at the ports mentioned in article 15? Có/không (gạch bỏ từ thích hợp) Yes/No (Delete as appropriate) Nếu câu trả lời là "Có" thì nêu chi tiết: If answer is "Yes", give detail | | | | |
| 19. Trong thời gian thực hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và tàu biển theo thời hạn tại khoản 15 trên đây, tàu biển có duy trì biện pháp an ninh thích hợp không? Were there appropriate ship security measures maintained during any ship-to-ship activity interface at the ports mentioned in article 15? Có/Không (gạch bỏ từ thích hợp) Yes/no (Delete as appropriate) Nếu câu trả lời là "Có" thì nêu chi tiết: If answer is "yes", give detail: | | | | |
| Chữ ký của Thuyền trưởng/Chủ tàu/Đại lý tàu:.............................................................. Signature of Master/Owner/Agent Họ tên của Thuyền trưởng/Chủ tàu/Đại lý tàu:............................................................... Nam of Master/Owner/Agent Vị trí hiện tại: Vĩ độ...............................................; Kinh độ:........................................... Present position: Latitude......................................; Longitude ...................................... | | | | |
PHỤ LỤC II
THÔNG BÁO VỀ THỰC TẬP KẾT NỐI THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CƠ QUAN THỰC TẬP KẾT NỐI TÀU/BẾN CẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../TB ... | Hà Nội, ngày... tháng....năm 20...
THÔNG BÁO
Về thực tập kết nối thông tin an ninh hàng hải
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Kính gửi: Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải
Căn cứ quy định tại Thông tư số: 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải,
Tàu/bến cảng: .......................................Số IMO:..................................................
Dự kiến vào lúc ................. giờ.......ngày.......tháng...... năm ...... sẽ thực tập kết nối thông tin an ninh hàng hải với Trung tâm.
Vị trí phát tín hiệu thực tập: ...............................................................................................
- Họ tên cán bộ an ninh: ...................................................................................................
- Chức danh: ......................................................................................................................
- Số điện thoại: ..................................... Fax: ................ Email: .................................
Đề nghị Trung tâm xác báo thời gian và phối hợp thực hiện.
CƠ QUAN THỰC TẬP KẾT NỐI (ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC III
GIẤY XÁC NHẬN KẾT QUẢ THỰC TẬP KẾT NỐI THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRUNG TÂM TTANHH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ......./GXN-TTANHH | Hà Nội, ngày tháng năm 20....
GIẤY XÁC NHẬN
Kết quả thực tập kết nối thông tin an ninh hàng hải
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải xác nhận:
1. Tàu/bến cảng: .......................................Số IMO:................................................
Cơ quan chủ quản: ...............................................................................................
Vào lúc giờ.................ngày ......tháng.....năm .....đã thực tập kết nối thông tin với Trung tâm thông tin an ninh hàng hải theo quy định của Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải .
- Vị trí phát tín hiệu thử: ..............................................................................................
- Họ tên cán bộ an ninh...............................................................................................
- Chức danh: ...............................................................................................................
Số điện thoại: ..................... Fax: .............................. Email: ......................................
- Thiết bị kết nối: ..........................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Kết quả thử: (nêu rõ chất lượng tín hiệu thông tin và những khuyến nghị).
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIÁM ĐỐC (ký tên và đóng dấu)