Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc
Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:
1. Công tác chuẩn bị trước khi ra hiện trường
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
a) Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;
b) Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
c) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường;
d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu:
đ) Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định;
e) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;
g) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
h) Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
i) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;
k) Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác.
2. Lấy mẫu và đo tại hiện trường
a) Tiến hành lấy mẫu đất
Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường
| STT | Phương pháp lấy mẫu đất | Số hiệu tiêu chuẩn |
||||
| 1 | Chất lượng đất - Từ vựng - Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu | • TCVN 6495-2:2001 (ISO 11074-2:1998) |
| 2 | Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung | • TCVN 5297:1995 |
| 3 | Chất lượng đất - Lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu | • TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002) |
| 4 | Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất | • TCVN 6857:2001 (ISO 11259:1998) |
| 5 | Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu | • TCVN 4046:1985 |
- Ở một điểm quan trắc: tiến hành lấy 01 mẫu chính, 04 mẫu phụ ở các địa điểm xung quanh điểm quan trắc (trên cùng một thửa ruộng, cánh đồng hay vùng nghiên cứu được xem là đồng nhất):
+ Mẫu chính: lấy theo phẫu diện ở 2 tầng đất (tùy theo hình thái của phẫu diện đất, có thể sâu đến 30 cm đối với tầng đất mặt và từ 30-60 cm đối với tầng đất liền kề) của 05 mẫu đơn trộn đều;
+ Mẫu phụ: lấy tầng mặt có thể sâu đến 30 cm của mẫu đơn trộn đều.
- Đối với phẫu diện đất: việc lấy mẫu đất và miêu tả theo phẫu diện (bao gồm bản tả và xác định tên đất) bắt buộc phải do chuyên gia ngành khoa học đất thực hiện, độ sâu của tầng lấy mẫu thay đổi tùy thuộc vào loại đất;
- Đối với vùng đất bạc màu, lấy mẫu ở độ sâu từ 0-15 cm ở tầng mặt và 15-40 cm ở tầng 2 căn cứ vào từng điểm quan trắc;
- Đối với vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, ô nhiễm kim loại nặng phải lấy mẫu đất theo chiều sâu phẫu diện để đánh giá và so sánh. Căn cứ theo mục tiêu quan trắc, chiều sâu lấy mẫu theo phẫu diện dao động từ 0-150 cm. Số lượng tầng lấy mẫu phụ thuộc vào sự phân tầng cụ thể trong suốt phẫu diện, có thể lấy đến 4-5 tầng trong một phẫu diện;
- Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 500 g đất để phân tích lý hóa học. Mẫu làm vật liệu đối chứng hoặc để lưu giữ trong ngân hàng mẫu đất phải có khối lượng lớn hơn 2000 g;
- Khi lấy mẫu đất chứa nhiều vật liệu cỡ lớn (sỏi, xác hữu cơ, ...) do các điều kiện đất không đồng nhất hoặc hạt quá to, các vật liệu loại bỏ phải được mô tả, cân hoặc ước lượng, ghi lại để cho phép đánh giá kết quả phân tích có liên quan tới kết cấu của mẫu gốc.
b) Đo tại hiện trường
- Đo tại hiện trường: Eh hoặc ORP, EC, pH, độ mặn... bắt buộc phải đo trực tiếp ngoài hiện trường tuỳ theo yêu cầu của từng mục tiêu quan trắc, quy trình đo giống như đo trong phòng thí nghiệm;
- Lấy mẫu để đo tại hiện trường: tương tự như lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm, theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1.
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
3. Bảo quản và vận chuyển mẫu đất
a) Mẫu đất được bảo quản trong dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng hoặc trong túi nilon sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào, sau đó buộc chặt bằng dây cao su, xếp trong thùng chứa mẫu, vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng các phương tiện phù hợp;
b) Riêng đối với các thông số sinh học cần phân tích mẫu tươi, việc bảo quản phải theo quy trình riêng. Mẫu đất phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-5oC và tránh tiếp xúc với không khí. Mẫu đất sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt.
4. Phân tích trong phòng thí nghiệm
a) Căn cứ thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm
| STT | Thông số | Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp |
||||
| 1 | Thành phần cơ giới | • Phương pháp ống hút Robinson |
| 2 | Tỷ trọng | • Phương pháp picnomet |
| 3 | Dung trọng | • Phương pháp ống trụ kim loại |
| 4 | pHH 2 O | • TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005); • TCVN 4402:1987 |
| 5 | pH KCl | • TCVN 5979:2007 (ISO 10390:2005); • TCVN 4401:1987 |
| 6 | EC | • TCVN 6650:2000 (ISO 11265:1994) |
| 7 | Tổng số muối tan (TSMT) | • ISO 11265:1994 |
| 8 | Cl ‑ | • Điện cực hoặc chuẩn độ |
| 9 | SO 4 2- | • TCVN 6656:2000 (ISO 11048:1995); |
| 10 | N-NH 4 + | • TCVN 6643:2000 |
| 11 | N-NO 3 - | • TCVN 6643:2000 |
| 12 | N tổng số | • TCVN 6645:2000 (ISO 13878:1998) |
| 13 | K tổng số | • TCVN 8660:2011 |
| 14 | Nitơ dễ tiêu | • TCVN 5255:2009 |
| 15 | P dễ tiêu | • TCVN 8661:2011 |
| 16 | K dễ tiêu | • TCVN 8662:2011 |
| 17 | Cacbon hữu cơ | • TCVN 6642:2000; • TCVN 6644:2000 |
| 18 | Tổng số Bazơ trao đổi | • TCVN 4621:2009 |
| 19 | Dung tích hấp thu (CEC) | • BS ISO 23470:2007; • ISO 11260:1994 |
| 20 | Độ chua trao đổi (H + trao đổi) | • TCVN 4403:2011 |
| 21 | Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn | • TCVN 6496:2009 |
| 22 | As | • BS ISO 20280:2007 |
| 23 | Kim loại | • TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) |
| 24 | Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật | • TCVN 6132:1996; • TCVN 6134:2009; • TCVN 6135:2009; • TCVN 8061:2009 (ISO 10382:2002) |
| 25 | Vi khuẩn | • Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể) |
| 26 | Nấm mốc | • Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể) |
| 27 | Xạ khuẩn | • Phương pháp MPN (tổng số tối đa có thể) |
b) Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 2 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 2 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
5. Xử lý số liệu và báo cáo
a) Xử lý số liệu
- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…), số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);
- Xử lý thống kê: căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...);
- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Báo cáo
Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN