Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. Các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
2. Khi hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, đối tượng không phải nộp lại số tiền trợ cấp xuất ngũ, thôi việc đã nhận.
Đối tượng được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng đồng thời là thương binh vẫn được hưởng các chế độ quyền lợi đối với thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành.
3. Đối với các đối tượng đã được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 159/2006/NĐ-CP mà nay thuộc đối tượng bổ sung theo quy định tại Nghị định số 11/2011/NĐ-CP, nếu có thời gian tính hưởng hưu trí tăng lên thì lương hưu được điều chỉnh tương ứng với thời gian công tác thực tế và tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu mới (nếu có thay đổi) theo quy định kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
4. Đối với các đối tượng đã được giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, hoặc Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010, hoặc Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, nếu nay đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 11/2011/NĐ-CP thì được chuyển sang thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đồng thời dừng hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Khi hưởng chế độ hưu trí hàng tháng các đối tượng trên phải nộp lại số tiền trợ cấp đã nhận cho đơn vị đã chi trả chế độ trợ cấp một lần hoặc nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi trả trợ cấp hàng tháng (đối với đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng) để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Đối tượng vừa có thời gian công tác trong Công an nhân dân vừa có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân nếu thuộc biên chế Công an nhân dân trước khi xuất ngũ, thôi việc lần cuối thì do Bộ Công an giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp 1 lần theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
6. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này, bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân, hoặc bị kết án tù giam trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã chấp hành xong án phạt tù, chuyển về địa phương nhưng chưa được giải quyết chế độ, chính sách, Bộ Công an cân nhắc mức độ sai phạm và quá trình cống hiến đối với từng trường hợp cụ thể xem xét vận dụng giải quyết chế độ hưu trí sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về liên Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an) để xem xét, giải quyết, hướng dẫn bổ sung kịp thời.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG TRUNG TƯỚNG Đặng Văn Hiếu
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Website Chính phủ; - Bộ Công an: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các Tổng cục, Vụ, Cục … trực thuộc Bộ; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở LĐ-TB và XH, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu: Bộ Công an (V11, V19, X33). Bộ LĐ-TB và XH, Bộ Tài chính.
Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ hưu trí theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ
Họ và tên: ………………………………….. Giới tính: .................................................................
Sinh ngày …../…../………; Số CMND: ……………… cấp ngày: …../……./.................................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................
.............................................................................................................................................
Vào Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân) ngày: ……./…../..........................................
Xuất ngũ, thôi việc ngày: ……./………/……………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc: ...................................................................
.............................................................................................................................................
Chế độ đã được hưởng (1): ..................................................................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
| Từ tháng năm | Đến tháng năm | Cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác | Thời gian | | Lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc | Phụ cấp thâm niên nghề | Phụ cấp chức vụ |
|||||||||
| | | | Năm | Tháng | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| Tổng thời gian thực tế trong CAND, QĐNĐ: ……….. năm …….. tháng | | | | | | | |
Kèm theo các giấy tờ sau (2): ................................................................................................
Tôi xin cam đoan nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị các cấp giải quyết cho tôi được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ.
Xác nhận của UBND xã (phường) Ông (bà): …………….. có hộ khẩu thường trú tại …………………………………………….. ………………………………………………….. TM. UBND XÃ (phường) Chủ tịch (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | …., ngày … tháng … năm …….. Người khai (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đã được hưởng chế độ: Xuất ngũ, thôi việc, thương binh, bệnh binh, MSLĐ, hưu trí …
(2) Ghi rõ các tài liệu kèm theo (nếu có): Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết định tuyển dụng, quyết định thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, quyết định bổ nhiệm, quyết định điều động, quyết định xuất ngũ, thôi việc …
Mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
BỘ CÔNG AN CÔNG AN TỈNH (TP) ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/…………….. V/v đề nghị giải quyết chế độ hưu trí theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP | …………., ngày ….. tháng ….. năm …..
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 18/7/2011 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương.
Căn cứ vào hồ sơ của đối tượng, Công an tỉnh (thành phố) ……………….. đã tổ chức xét duyệt và đề nghị Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí (hoặc một lần) đối với ……………….. đối tượng (có danh sách và hồ sơ kèm theo).
Nơi nhận: - Như trên; - ………… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02-A Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
BỘ CÔNG AN CÔNG AN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày ….. tháng ….. năm …..
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ HÀNG THÁNG (theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ)
| STT | Họ và tên | Năm sinh | | Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú | Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc | Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc | Thời gian công tác được tính hưởng chế độ | Ghi chú |
||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Bảo hiểm xã hội CAND; - Lưu:………… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02-B Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
BỘ CÔNG AN CÔNG AN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày ….. tháng ….. năm …..
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN (theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ)
| STT | Họ và tên đối tượng | Năm sinh | | Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú | Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc | Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc | Thời gian công tác được tính hưởng chế độ | Ngày, tháng, năm từ trần | Họ và tên người đại diện nhận trợ cấp | Ghi chú |
||||||||||||
| | | Nam | Nữ | | | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Bảo hiểm xã hội CAND; - Lưu:………… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
BỘ CÔNG AN BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GT-BH | Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm …..
GIẤY GIỚI THIỆU CHI TRẢ LƯƠNG HƯU Theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh (thành phố) ………………..
BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN GIỚI THIỆU
Ông (bà) …………………………….. Sinh ngày: ……./………./………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................
Được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Số hồ sơ hưởng chế độ hưu trí: ............................................................................................
Lương hưu hàng tháng: ……………………………… đồng
(Bằng chữ: .......................................................................................................................... )
Nơi nhận lương hưu: .............................................................................................................
Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh (thành phố) ………………………………….. tiếp nhận, quản lý hồ sơ và chi trả lương hưu đối với ông (bà) …………………………………. từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 theo quy định.
Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kèm theo gồm:
- Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
- Bản ghi Quá trình công tác được tính hưởng chế độ hưu trí;
- Bản khai quá trình công tác của đối tượng
GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
BỘ CÔNG AN BẢO HIỂM XÃ HỘI CAND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BH | Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm …..
| Số hồ sơ......... |
||
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo Nghị định số 11/2011/NĐ-CP
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 18/7/2011 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương;
Theo đề nghị của Công an tỉnh (thành phố) ………………… tại công văn số …../……. ngày …/…/……….. và hồ sơ của ông (bà) .............................................................................................................................. ,
QUYẾT ĐỊNH: