Điều 43. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2011.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán nhà nước; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Các Tổng công ty Điện lực; - Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia; - Công báo; - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Lưu: VT, ĐTĐL, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Quốc Vượng
PHỤ LỤC 1
THÀNH PHẦN PHỤ TẢI ĐIỆN, NHÓM VÀ PHÂN NHÓM PHỤ TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BCT ngày 06 tháng 9 năm 2011 Quy định nội dung, phương pháp, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện)
| Thành phần phụ tải | Nhóm phụ tải | Phân nhóm phụ tải |
||||
| I. Nông-Lâm-Thủy sản | | |
| | 1. Nông-Lâm-Thủy sản | |
| | | 1. Bơm tưới, tiêu nước phục vụ nông nghiệp (kể cả các trạm bơm cục bộ do HTX nông nghiệp quản lý và trạm bơm) |
| | | 2. Các hoạt động đóng, mở các cống điều tiết nước, phân lũ và sản xuất nông nghiệp khác |
| | | 3. Điện cấp cho các hoạt động nông nghiệp khác như: Bơm tưới vườn cây, dịch vụ cây trồng, bơm nước rửa chuồng trại, bảo vệ thực vật, lai tạo giống mới, sưởi ấm gia súc... |
| | | 4. Điện cấp cho lâm nghiệp: Bao gồm các cơ sở sản xuất lâm nghiệp, các hoạt động chế biến phụ thuộc trong ngành lâm nghiệp như: Trồng và tu bổ rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng. Hoạt động khai thác những sản phẩm từ rừng như: khai thác gỗ, tre, nứa và các lâm sản khác |
| | | 5. Điện cấp cho thủy sản: Gồm điện dùng cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ có liên quan |
| II. Công nghiệp-Xây dựng | | |
| | 1. Khai khoáng | |
| | | 1. Khai thác than |
| | | 2. Khai thác dầu thô, khí tự nhiên và các hoạt động dịch vụ phục vụ cho khai thác dầu và khí |
| | | 3. Khai thác quặng uranium và quặng thorium |
| | | 4. Khai thác quặng kim loại đen và kim loại màu |
| | | 5. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, cao lanh, khoáng hóa chất, khoáng phân bón, khai thác muối, v.v. Các mỏ khác chưa được phân vào đâu |
| | 2. Chế biến thực phẩm | 1. Sản xuất thực phẩm bao gồm: Chế biến và bảo quản thịt, thủy sản và sản phẩm từ thịt, thủy sản; Chế biến rau quả, gia vị, nước chấm, nước sốt, dấm, các loại men thực phẩm; Sản xuất dầu, mỡ động vật, thực vật; Xay xát, sản xuất bột và sản xuất các sản phẩm từ bột như: Bún, bánh, mỳ, miến...; Sản xuất chế biến thực phẩm khác như: Bơ, sữa, bánh, kẹo, đường, kakao, sôcôla, chè, cà phê; Chế biến thực phẩm cho trẻ sơ sinh; Chế biến thực phẩm chuyên dùng cho người bệnh |
| | | 2. Sản xuất đồ uống: Ruợu, bia, nước khoáng, nước giải khát các loại |
| | | 3. Sản xuất thuốc lá, thuốc lào |
| | 3. Dệt may | 1. Sản xuất sợi, dệt vải và hoàn thiện sản phẩm dệt, sản xuất hàng đan, móc |
| | | 2. Sản xuất trang phục, nhuộm da lông thú (may mặc) |
| | | 3. Thuộc, sơ chế da, sản xuất vali, túi xách, yên đệm và giày dép |
| | 4. Chế biến gỗ | 1. Chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, sản xuất các sản phẩm từ rơm rạ và vật liệu tết bện |
| | 5. Giấy | 1. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy |
| | 6. In | 1. Xuất bản, in và sao bản ghi các loại văn hóa phẩm như băng, đĩa nhạc |
| | 7. Hóa chất | 1. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế và nhiên liệu hạt nhân |
| | | 2. Sản phẩm hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất khác dùng trong nông nghiệp; Sản xuất sơn, vécni, mực in, matít; Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng và các chất tẩy rửa và chế phẩm vệ sinh, v.v. |
| | | 3. Sản xuất các sản phẩm từ cao su và nhựa các loại |
| | | 4. Sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại như: Thủy tinh, các sản phẩm từ thủy tinh, đồ gốm, sứ, vật chịu lửa, gạch ngói, xi măng, vôi, vữa, bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng, cát, tạo dáng và hoàn thiện đá, hắc ín, nhựa đường, bột đá, bột mài, hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo; Sản xuất các sản phẩm từ amiăng... |
| | | 5. Tái chế phế liệu, phế thải kim loại và phi kim loại |
| | 8. Luyện kim | 1. Sản xuất các kim loại như: Sắt, thép, kim loại màu và kim loại quí, đúc sắt thép, đúc kim loại màu |
| | | 2. Sản xuất các sản phẩm từ kim loại |
| | 9. Chế tạo máy và thiết bị | 1. Chế tạo máy móc thiết bị cho sản xuất và hoạt động văn phòng như: Động cơ, tuabin, thiết bị văn phòng, máy tính |
| | | 2. Sản xuất các thiết bị, dụng cụ điện, dây điện, pin, ắc qui, đèn điện và thiết bị chiếu sáng |
| | | 3. Sản xuất rađio, tivi, thiết bị truyền thông và các linh kiện điện tử |
| | | 4. Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm gia dụng như: Quạt điện, bàn là, máy giặt, tủ lạnh... |
| | | 5. Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác, dụng cụ quang học và đồng hồ các loại |
| | | 6. Sản xuất xe có động cơ, rơ móc; Sản xuất các phương tiện đi lại (xe đạp, xe máy); Sản xuất và sửa chữa các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt và hàng không |
| | | 7. Sản xuất giường, tủ, bàn ghế và các sản phẩm khác (nhạc cụ, dụng cụ thể dục thể thao, đồ chơi giải trí) |
| | 10 .Cung cấp và phân phối gas, nước | 1. Sản xuất tập trung và phân phối khí đốt |
| | | 2. Sản xuất gas, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống |
| | | 3. Khai thác, lọc và phân phối nước |
| | 11. Xây dựng | 1. San lấp mặt bằng |
| | | 2. Xây dựng |
| | | 3. Lắp đặt thiết bị |
| III. Thương nghiệp-Khách sạn-Nhà hàng | | |
| | 1. Bán buôn, bán lẻ và cửa hàng sửa chữa | 1. Bán buôn, bán lẻ của các công ty, cửa hàng (kể cả các hoạt động bao gói, bảo hành trong cửa hàng) |
| | | 2. Sửa chữa, bảo dưỡng vật phẩm tiêu dùng |
| | 2. Khách sạn | 1. Khách sạn |
| | | 2. Quán trọ |
| | 3. Nhà hàng | 1. Nhà hàng |
| | 4. Văn phòng/Ngân hàng | 1. Hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, tín dụng |
| | 5. Liên doanh nước ngoài & cơ sở NN | 1.Liên doanh nước ngoài & cơ sở NN |
| IV. Sinh hoạt dân dụng | | |
| | 1. Sinh hoạt dân dụng thành thị | 1. Điện sinh hoạt của hộ gia đình dân cư thuộc thành thị |
| | 2. Sinh hoạt dân dụng nông thôn | 1. Điện sinh hoạt của hộ gia đình dân cư thuộc nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa |
| V. Các hoạt động khác | | |
| | 1. Văn phòng công chính | 1. Điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức đoàn thể trong nước, gồm: Các cơ quan Đảng, Nhà nước, các lực lượng vũ trang và các tổ chức đoàn thể quần chúng, các phường hội trong nước từ Trung ương đến các cấp địa phương |
| | | 2. Các đại sứ quán, các tổ chức của Liên hợp quốc, các cơ quan đại diện của nước ngoài đặt tại Việt Nam |
| | | 3. Điện cấp cho văn phòng làm việc của các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp gồm: Điện cấp cho các hoạt động của bộ máy văn phòng các doanh nghiệp và cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp (trừ các đơn vị văn hóa, bệnh viện, trường học) |
| | 2. Cơ sở văn hóa thể thao | 1. Nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, nhà thông tin văn hóa, triển lãm, viện bảo tàng, nhà lưu niệm, khu du tích lịch sử, nơi thờ cúng của các tôn giáo tín ngưỡng |
| | | 2. Các câu lạc bộ văn hóa thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên, sân bãi thể dục thể thao |
| | 3. Trường/đại học | 1. Điện dùng trong các trường mẫu giáo mầm non, trường phổ thông, trường dạy nghề, các trường trung học, đại học và các trường đào tạo khác |
| | | 2. Điện dùng trong các hoạt động của các viện nghiên cứu khoa học |
| | 4. Bệnh viện | 1. Các bệnh viện, bệnh xá, trạm xá, khu điều dưỡng, các trại dưỡng lão, trại trẻ mồ côi |
| | 5. Chiếu sáng đèn đường | 1. Điện cấp cho ánh sáng công cộng và các hoạt động công cộng khác: Bao gồm các điện chiếu sáng ở những nơi công cộng đường phố và điện cấp cho các hoạt động công cộng khác không phải là kinh doanh |
| | | 2. Điện dùng trong các hoạt động chỉ huy giao thông |
| | | 3. Điện cấp cho các kho, bãi hàng hóa |
| | | 2. Điện dùng trong các hoạt động của các trung tâm phát triển tin học và phần mềm |
| | 6. Cơ sở truyền thông | 1. Điện dùng trong hoạt động phát thanh, phát tín, truyền hình, thông tin, liên lạc |
| | 7. Các hoạt động khác | 1. Các hoạt động xã hội khác chưa được phân vào đâu |
PHỤ LỤC 2
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHỌN MẪU PHỤ TẢI PHI DÂN DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BCT ngày 06 tháng 9 năm 2011 Quy định nội dung, phương pháp, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện)
1. Phương pháp tách dải phụ tải theo mức công suất hoặc điện năng tiêu thụ (DALENUIUS-HODGES)
a) Phương pháp DALENUIUS-HODGES là phương pháp được sử dụng để tính toán tách dải phụ tải theo mức công suất hoặc điện năng tiêu thụ.
b) Phương pháp DALENUIUS-HODGES dùng để xác định các điểm ngắt quãng tối ưu trong chuỗi biến thiên công suất hoặc điện năng tiêu thụ của nhóm phụ tải nhằm tách nhóm phụ tải thành các dải theo mức tiêu thụ điện năng từ đó để tính số lượng mẫu phụ tải tối thiểu cho từng dải phụ tải của nhóm phụ tải.
c) Công thức tính toán tần suất xuất hiện nhóm mẫu:
Trong đó:
- CSqF1 là lũy tích căn bậc 2 của tần suất xuất hiện nhóm 1
- N1 là số lượng điểm trong nhóm 1
- Width1 là độ rộng dải giá trị của nhóm 1 (giá trị này có thể tùy chọn)
Các giá trị tiếp theo được tính theo công thức
Trong đó:
- Nd là số lượng điểm trong nhóm d;
- Widthd là độ rộng dải giá trị của nhóm d.
2. Phương pháp tính toán kích thước mẫu phụ tải theo hàm phân bố chuẩn tắc
a) Phương pháp tính toán kích thước mẫu phụ tải theo hàm phân bố chuẩn tắc được sử dụng để xác định số lượng mẫu phụ tải tối thiểu cho từng dải phụ tải (đã phân loại theo dải điện năng tiêu thụ của từng nhóm phụ tải) và tổng hợp số lượng mẫu phụ tải tối thiểu cho từng nhóm phụ tải và phân ngành cụ thể.
b) Với giả thiết các phụ tải sử dụng điện phân bố theo hàm phân bố chuẩn tắc với biến số là sản lượng điện năng tiêu thụ cả năm, số lượng phụ tải mẫu tối thiểu được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
n: số lượng phụ tải mẫu tối thiểu.
E: Sai số biên (margin of error) là giá trị sai khác lớn nhất giữa giá trị trung bình µ và giá trị trung bình mẫu.
: Độ lệch tiêu chuẩn của đại lượng ngẫu nhiên X.
: Giá trị tới hạn (Critical value) mức của phân bố chuẩn tắc, trong đó = 1- Độ tin cậy.
N: tổng số các phụ tải trong dải điện năng tiêu thụ của nhóm phụ tải.
Độ lệch tiêu chuẩnlà đại lượng dùng để đánh giá mức độ phân tán các giá trị của một đại lượng ngẫu nhiên, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
DX: Phương sai hay độ lệch bình phương trung bình của đại lượng ngẫu nhiên X.
EX: Kỳ vọng hay giá trị trung bình của đại lượng ngẫu nhiên X.
: trung bình của bình phương X, được tính theo tỷ lệ phần trăm điện năng thương phẩm của các phụ tải trong dải điện năng tiêu thụ của nhóm phân ngành đó.
3. Phương pháp trung bình đơn vị (MPU - mean per unit).
a) Phương pháp trung bình đơn vị (MPU - mean per unit) là phương pháp tính toán đơn giản nhất dùng để xác định số lượng mẫu phụ tải cho mỗi dải phụ tải sử dụng số liệu công suất điện năng trung bình giờ của các phụ tải trong dải.
Trong đó:
• s dải phụ tải;
• c mẫu phụ tải;
• y biến mục tiêu (kWh);
• x biến phụ (điện năng thương phẩm tháng).
4. Phương pháp tỷ lệ phân ly (SR - Seperate Ratio)
Một biến bổ trợ là một thứ đã biết đối với tất cả các trường hợp trong tập hợp. Trong các khảo sát nghiên cứu phụ tải, các ứng cử viên cho biến bổ trợ là:
- Sản lượng hàng năm;
- Sản lượng theo mùa;
- Nhu cầu đối với các lớp đã đo đếm nhu cầu.
Các phương pháp tỉ lệ sử dụng dữ liệu tập hợp và dữ liệu mẫu phụ tải cho các biến bổ trợ để tăng độ chính xác. Cách này có hiệu quả khi biến đích và biến bổ trợ có mối tương quan chặt chẽ.
Không phụ thuộc vào biến được sử dụng khi thiết kế mẫu, biến được sử dụng khi khai triển thường là sản lượng tháng kinh doanh hoặc sản lượng tháng lịch biểu. Có 2 loại khai triển sau đây:
- Tỉ lệ phân ly (SR) sử dụng các giá trị sản lượng hàng tháng đối với mỗi nhóm phụ tải.
- Tỉ lệ kết hợp (CR) sử dụng các giá trị sản lượng hàng tháng cho lớp.
Thông thường, cách khai triển tỷ lệ kết hợp được sử dụng vì sản lượng tập hợp chỉ có ở mức lớp chứ không có ở mức nhóm phụ tải.
Các phép ước lượng
5. Phương pháp tỷ lệ kết hợp (CR - Combined Ratio)