Điều 29. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phản ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân tối cao để kịp thời xử lý.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Hoàng Thế Liên | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Sơn | KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Trần Văn Tú
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể; - TAND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tư pháp các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao; - Lưu: VT (BTP, BNG, TANDTC - 10), Vụ HTQT.
MẪU SỐ 01
VĂN BẢN YÊU CẦU THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT/BTP-BNG-TANDTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật tương trợ tư pháp)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………….. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./TTTPDS-TA V/v tương trợ tư pháp (lần …..) (3) | …….., ngày …….. tháng ……. năm …. (2)
Kính gửi: Bộ Tư pháp
Tòa án nhân dân: (4) ............................................................................................
Địa chỉ: (5) ..........................................................................................................
Đang giải quyết vụ án (vụ việc) về: (6) .....................................................................
Xét thấy việc ủy thác tư pháp là cần thiết cho việc giải quyết vụ việc, Tòa án nhân dân … (7) …..;
Căn cứ vào Điều 11 và Điều 13 của Luật Tương trợ tư pháp,
Quyết định ủy thác tư pháp cho: (8) ......................................................................
Để tiến hành việc: (9) ............................................................................................
Đối với: (10) .........................................................................................................
Tòa án nhân dân … (11) ….. đề nghị Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ ủy thác này tới cơ quan có thẩm quyền và gửi kết quả về Tòa án nhân dân … (12) … trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
Tòa án nhân dân … (13) … xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Bộ.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ việc, VP Tòa án. | CHÁNH ÁN (hoặc KT. CHÁNH ÁN PHÓ CHÁNH ÁN) (14) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:
(1) (4) (7) (11) (12) (13) Ghi tên Tòa án yêu cầu ủy thác tư pháp (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long).
(2) Ghi địa điểm và thời gian lập văn bản ủy thác tư pháp (ví dụ: Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010).
(3) Ghi rõ số lần yêu cầu tương trợ tư pháp. Ví dụ: V/v tương trợ tư pháp (lần 2).
(5) Ghi đầy đủ địa chỉ của Tòa án yêu cầu ủy thác tư pháp.
(6) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc dân sự mà Tòa án đang giải quyết.
(8) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của cơ quan được ủy thác tư pháp theo quy định về địa giới hành chính của nước được ủy thác tư pháp (nếu biết). Ví dụ: “Tòa án A; Địa chỉ: số … đường …, quận …, thành phố …, bang ….. nước …”
Nếu giữa Việt Nam và nước ngoài có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự thì cơ quan được ủy thác tư pháp là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của điều ước quốc tế đó. Nếu Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì cơ quan được ủy thác tư pháp là cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Nếu Tòa án đã thu thập, xác minh thông tin nhưng vẫn không tìm được tên, địa chỉ chính xác của cơ quan được ủy thác, hoặc thiếu chính xác (ở những chi tiết cụ thể) hoặc không đầy đủ (chi đến thành phố, bang …) thì ghi là cơ quan có thẩm quyền của nước được ủy thác tư pháp nơi cư trú, làm việc của cá nhân, tổ chức liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp. Ví dụ: tại mục tên của cơ quan được ủy thác tư pháp Tòa án ghi: “Cơ quan có thẩm quyền của nước (nơi ông Nguyễn Văn A cư trú)”; tại mục địa chỉ cơ quan được ủy thác tư pháp Tòa án ghi theo địa chỉ của ông Nguyễn Văn A: “số …, đường …, quận …, thành phố …, bang …, nước ….”.
Trường hợp Tòa án ủy thác cho công dân Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài thông qua cơ quan đại diện Việt Nam thì tại phần tên, địa chỉ của cơ quan nước ngoài được ủy thác, Tòa án ghi tên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi công dân Việt Nam cư trú. Ví dụ: Tòa án ủy thác tư pháp cho Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào để tống đạt văn bản tố tụng cho công dân Việt Nam tại Lào thì tại mục tên, địa chỉ cơ quan được ủy thác tư pháp Tòa án ghi là: “Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”.
(9) Tùy thuộc vào nội dung tương trợ tư pháp mà Tòa án ghi một hoặc nhiều nội dung tương trợ tư pháp quy định tại Điều 13 của Luật Tương trợ tư pháp.
(10) Ghi đầy đủ thông tin về người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp.
Nếu người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại số …, đường …, phường/xã …… quận/huyện …, thành phố/tỉnh …, bang ……, nước …..).
Nếu người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH A, trụ sở: số …, đường …., phường/xã ….. quận/huyện …, thành phố/tỉnh ….., bang ….., nước …..).
(14) Ghi đầy đủ họ và tên của Chánh án hoặc Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm ký.
Lưu ý: Văn bản cần được trình bày theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ về thể thức trình bày văn bản và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
MẪU SỐ 02
VĂN BẢN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT/BTP-BNG-TANDTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân tối cao hợp đồng áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật tương trợ tư pháp)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………….. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./UTTPDS-TA V/v ủy thác tư pháp (lần …..) (3) | …….., ngày …….. tháng ……. năm …. (2)
VĂN BẢN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
Tên cơ quan được ủy thác tư pháp: (4) ..................................................................
Địa chỉ: ………….(5) .............................................................................................
Tên cơ quan ủy thác tư pháp: Tòa án nhân dân ……….. (6) .....................................
Địa chỉ: … (7) .......................................................................................................
Thẩm phán giải quyết vụ việc: ……………(8) ...........................................................
Họ và tên người có liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp: …………… (9) ..............
Giới tính: ………. (10) ............................................................................................
Quốc tịch: ………. (11) ..........................................................................................
Địa chỉ: …………. (12) ...........................................................................................
Nội dung công việc ủy thác tư pháp:
a) Mục đích ủy thác tư pháp: …………………………… (13) ......................................
b) Công việc và các tình tiết liên quan: ……………….. (14) ........................................
c) Trích dẫn điều luật có thể áp dụng: ………………… (15) .......................................
d) Về các biện pháp thực hiện ủy thác tư pháp: ……... (16) ......................................
đ) Về thời hạn thực hiện ủy thác tư pháp: …………….. (17) .....................................
Tòa án nhân dân … (18) … xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Cơ quan.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ việc, VP Tòa án. | CHÁNH ÁN (hoặc KT. CHÁNH ÁN PHÓ CHÁNH ÁN) (19) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02:
(1) (6) (18) Ghi tên Tòa án yêu cầu ủy thác tư pháp (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ghi địa điểm và thời gian lập văn bản ủy thác tư pháp (Ví dụ: Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010).
(3) Ghi rõ số lần yêu cầu tương trợ tư pháp. Ví dụ: V/v tương trợ tư pháp (lần 2).
(4) và (5) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của cơ quan được ủy thác tư pháp theo quy định về địa giới hành chính của nước được ủy thác tư pháp như hướng dẫn tại mục (7) của Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT/BTP-BNG-TANDTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ tư pháp).
(7) Ghi đầy đủ địa chỉ của Tòa án có yêu cầu ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Nếu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội là Tòa án có yêu cầu ủy thác tư pháp, thì tại mục này, Tòa án ghi như sau: “Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; Địa chỉ: số 43 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam”.
(8) Ghi đầy đủ họ và tên của Thẩm phán trực tiếp giải quyết vụ việc.
(9) Ghi đầy đủ thông tin về người liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp như hướng dẫn tại mục (10) của Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT/BTP-BNG-TANDTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật tương trợ tư pháp).
(10), (11) và (12) Trước khi tiến hành lập hồ sơ ủy thác tư pháp, Tòa án phải thu thập, xác minh chính xác các thông tin như: họ tên, giới tính, quốc tịch, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc đối với cá nhân và tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng trụ sở chính của cơ quan, tổ chức.
Lưu ý: Tòa án cần ghi rõ quốc tịch của người được tống đạt để bảo đảm việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền để gửi hồ sơ ủy thác tư pháp. Trường hợp người cần tống đạt có quốc tịch Việt Nam, hồ sơ ủy thác tư pháp sẽ được chuyển tới cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, trường hợp người được tống đạt có quốc tịch nước ngoài, hồ sơ ủy thác tư pháp sẽ được chuyển tới Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Trường hợp người được tống đạt có cả quốc tịch Việt Nam và nước ngoài, ưu tiên lựa chọn quốc tịch Việt Nam để thực hiện việc ủy thác tư pháp.
Qua thu thập, xác minh thông tin về cá nhân, cơ quan tổ chức mà Tòa án biết được các thông tin khác liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp như: nghề nghiệp, người đại diện theo pháp luật, người thân thích hoặc nơi làm việc đối với cá nhân; chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật đối với tổ chức thì Tòa án ghi những thông tin này vào sau mục họ, tên, địa chỉ, quốc tịch nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá nhân: tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng chính của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp.
(13) Tòa án phải nêu rõ mục đích ủy thác tư pháp trong văn bản ủy thác tư pháp về dân sự. Ví dụ: ủy thác tư pháp để tống đạt thông báo của Tòa án về việc thụ lý vụ án (Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Trường hợp yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp có nhiều mục đích khác nhau thì Tòa án phải nêu đầy đủ tất cả các mục đích yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp đó. Ví dụ: Tòa án yêu cầu tương trợ tư pháp vừa để thông báo về việc thụ lý vụ việc vừa ủy thác thu thập chứng cứ thì Tòa án phải ghi đầy đủ các mục đích này.
(14) Tòa án ghi tóm tắt nội dung vụ việc dân sự mà Tòa án đang giải quyết, ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung công việc mà Tòa án yêu cầu cơ quan thực hiện ủy thác tư pháp thực hiện, cung cấp các thông tin cần thiết khác có liên quan đến việc thực hiện ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Tòa án thụ lý vụ án yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mà cần phải tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn đang ở nước ngoài thì cùng với việc tóm tắt nội dung vụ án, cung cấp các thông tin của bị đơn đang ở nước được yêu cầu. Tòa án có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác minh nơi làm việc và mức thu nhập của bị đơn; tài sản thuộc quyền sở hữu của bị đơn; các câu hỏi dùng để lấy lời khai của bị đơn; đề nghị bị đơn tham dự phiên tòa, trường hợp không tham dự thì ủy quyền cho người khác hoặc đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt …
(15) Tùy theo nội dung ủy thác tư pháp mà Tòa án có thể trích dẫn điều luật áp dụng cho yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp.
Ví dụ: Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án cho đương sự đang ở nước ngoài thì Tòa án trích dẫn Điều 174 và Điều 175 Bộ luật Tố tụng dân sự.
(16) Tòa án đề nghị cơ quan được yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp theo các biện pháp như sau:
- Trường hợp cơ quan được yêu cầu không có thẩm quyền thực hiện thì đề nghị cơ quan được yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp chuyên yêu cầu đó cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp và thông báo cho Tòa án đã yêu cầu biết.
- Trường hợp không thể thực hiện được theo địa chỉ đã nêu trong văn bản yêu cầu thì đề nghị cơ quan được yêu cầu căn cứ theo pháp luật của nước mình tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh địa chỉ đúng. Trường hợp không tống đạt được cho đương sự thì đề nghị cơ quan được yêu cầu tiến hành thủ tục niêm yết công khai hoặc thông báo theo quy định của pháp luật nước được yêu cầu.
- Trường hợp cần bổ sung thông tin để thực hiện ủy thác tư pháp thì đề nghị Cơ quan được yêu cầu thông báo cho Tòa án đã yêu cầu biết.
(17) Tòa án đề nghị cơ quan được yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp theo thời hạn như sau:
- Trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được ủy thác tư pháp của Tòa án Việt Nam mà ủy thác tư pháp chưa thể thực hiện được thì đề nghị cơ quan được yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp thông báo cho Bộ Tư pháp Việt Nam biết về nguyên nhân kéo dài và thời hạn có thể thực hiện được ủy thác đó.
- Trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu mà không thể thực hiện được ủy thác tư pháp thì đề nghị thông báo cho Bộ Tư pháp Việt Nam biết lý do không thể thực hiện được ủy thác tư pháp.
(19) Ghi đầy đủ họ và tên của Chánh án hoặc Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm ký.
Lưu ý: Văn bản cần được trình bày theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ về thể thức trình bày văn bản và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.