Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT; - Website Chính phủ; - Website Bộ GTVT; - Công báo; - Lưu VT, CQLXD(20) | BỘ TRƯỞNG Hồ Nghĩa Dũng
PHỤ LỤC SỐ 1
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG (Kèm theo Thông tư số 45/2011/TT-BGTVT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Bảng 1 - Tổng hợp dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi phí chuyên gia | | | Ccg |
| 2 | Chi phí quản lý | 45%* Ccg | | Cql |
| 3 | Chi phí khác | | | Ck |
| 4 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6% * (Ccg+Cql+Ck) | | TN |
| 5 | Thuế giá trị gia tăng | %* (Ccg+Cql+Ck+TN) | | VAT |
| 6 | Chi phí dự phòng (N tối đa không quá 10) | (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)* N% | | Cdp |
| 7 | Tổng cộng | ∑(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp) | | Ctv |
Ghi chú: Chi phí chuyên gia được tổng hợp tại Bảng 2, chi phí khác được tổng hợp tại Bảng 5 của Phụ lục này.
Bảng 2 - Chi phí chuyên gia
| STT | Họ và tên chuyên gia- chức danh đảm nhận trong thẩm tra an toàn giao thông | Thời gian thực hiện (tháng- người hoặc công) | Chi phí tiền lương (đồng/tháng-người hoặc đồng/công) | Thành tiền (đồng) |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| | ……. | | | |
| | Tổng cộng | | | |
Ghi chú: Chi tiết chi phí tiền lương chuyên gia xem tại Bảng 3 của Phụ lục này.
Bảng 3 - Chi tiết chi phí tiền lương chuyên gia
| STT | Chuyên gia | Lương cơ bản | Chi phí xã hội | Phụ cấp khác (nếu có) | Chi phí lương chuyên gia |
|||||||
| A | B | 1 | 2=TL%*1 | 3=%*1 | 4=1+2+3 |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| | ….. | | | | |
Ghi chú: Chi phí xã hội trong lương chuyên gia xem tại Bảng 4 của Phụ lục này.
Bảng 4 - Chi phí xã hội trong lương chuyên gia
| STT | Khoản mục chi phí | Diễn giải cách tính | Thành tiền (đồng) | Tỷ lệ % so với lương cơ bản | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Nghỉ lễ | | | | |
| 2 | Nghỉ phép | | | | |
| 3 | Kinh phí công đoàn | | | | |
| 4 | Bảo hiểm xã hội | | | | |
| 5 | Bảo hiểm y tế | | | | |
| 6 | Chi phí xã hội khác | | | | |
| | Tổng cộng | | | TL% | |
Bảng 5 - Chi phí khác
| STT | Khoản mục chi phí | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
|||||
| 1 | Chi phí khấu hao thiết bị | | |
| 2 | Chi phí đi lại | | |
| 3 | Chi phí hội nghị, hội thảo | | |
| 4 | Chi phí cần thiết khác (nếu có) | | |
| | Tổng cộng | | |
PHỤ LỤC SỐ 2
MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH CHI PHÍ THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG (Kèm theo Thông tư số 45/2011/TT-BGTVT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(Tên cơ quan cấp trên của đơn vị thẩm định) (Ghi tên cơ quan thẩm định) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Số hiệu văn bản) Về việc thẩm định dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông | ……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG
Công trình:………….
Địa điểm:……………
Kính gửi: (Ghi tên chủ đầu tư)
Thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư giao về việc thẩm định dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông đối với bước … (ghi rõ bước lập dự án, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hoặc thẩm tra trước khi đưa công trình vào khai thác) của dự án/công trình … (ghi tên dự án, hoặc công trình). Sau khi nghiên cứu hồ sơ và khảo sát hiện trường, (ghi tên đơn vị thẩm định dự toán) báo cáo kết quả thẩm định dự toán thẩm tra an toàn giao thông như sau:
I. Căn cứ thẩm định:
- Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số 45/2011/TT-BGTVT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về chi phí thẩm tra an toàn giao thông đối với công trình đường bộ xây dựng mới; công trình nâng cấp, cải tạo;
- Căn cứ … (các văn bản khác có liên quan).
II. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về dự án, tên chủ đầu tư, tên nhà thầu tư vấn (nếu có), tổ chức lập dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông và một số thông tin cần thiết đối với từng trường hợp như sau:
- Trường hợp thẩm tra an toàn giao thông trước khi có quyết định duyệt dự án (hoặc duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật) thì giới thiệu văn bản, quyết định của người có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) và giới thiệu về nhiệm vụ, những yêu cầu của người hoặc cấp có thẩm quyền về thẩm tra an toàn giao thông; Tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), chủ nhiệm lập dự án đầu tư (hoặc chủ nhiệm lập báo cáo kinh tế kỹ thuật).
- Trường hợp thẩm tra an toàn giao thông tại bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì giới thiệu tóm tắt về dự án và giới thiệu về nhiệm vụ và các yêu cầu của người hoặc cấp có thẩm quyền đối với việc thẩm tra an toàn giao thông; Tổ chức tư vấn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, chủ nhiệm thiết kế.
- Trường hợp thẩm tra an toàn giao thông trước khi đưa công trình vào sử dụng, thì giới thiệu tóm tắt về dự án, quy mô công trình và các hạng mục công trình chính đã được đầu tư xây dựng; tóm tắt về quá trình thi công xây dựng; tên Ban quản lý dự án, tên các tổ chức tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình (nếu có).
III. Nhận xét về dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông và các đề nghị điều chỉnh
1. Về phương pháp lập dự toán, khối lượng các công việc trong dự toán; thời gian làm việc của chuyên gia, khối lượng khảo sát hiện trường và các khối lượng công việc khác phục vụ thẩm tra an toàn giao thông (gồm cả khối lượng, thời gian hội nghị, hội thảo).
2. Về việc áp dụng mức lương chuyên gia, lương cơ bản, chi phí xã hội, phụ cấp (nếu có); việc xác định tỷ lệ % chi phí quản lý; việc áp dụng các đơn giá hoặc giá để tính toán các công việc thuộc phần chi phí khác.
3. Các nhận xét khác (nếu có).
4. Các ý kiến đề nghị điều chỉnh, gồm:
a) Về điều chỉnh (tăng hoặc giảm) khối lượng các khoản mục (số lượng, thời gian chuyên gia, số lượng và thời gian khảo sát hiện trường, số lần hội nghị, hội thảo và khối lượng các công việc liên quan khác);
b) Về điều chỉnh, thay đổi cách tính lương chuyên gia, việc áp dụng, vận dụng các đơn giá tính toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông.
c) Các kiến nghị khác (nếu có).
IV. Kết quả thẩm định và kiến nghị
1. Lập bảng báo cáo so sánh chi phí thẩm tra an toàn giao thông đã được thẩm định với dự toán lập. Đồng thời nêu rõ các nội dung là nguyên nhân khác nhau giữa giá trị trong dự toán lập và kết quả thẩm định.
2. Kiến nghị giá trị duyệt dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông.
Trường hợp dự toán lập có nhiều tồn tại, cần thiết phải lập lại, đơn vị thẩm định kiến nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức, cá nhân lập lại dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông tiến hành lập, hoặc điều chỉnh lại dự toán này.
3. Các kiến nghị khác (nếu có).
Trên đây là báo cáo thẩm định dự toán chi phí thẩm tra an toàn giao thông đối với bước … (ghi tên bước thẩm tra an toàn giao thông) của công trình/dự án (ghi tên công trình hoặc dự án đầu tư).
….. (ghi tên tổ chức thẩm tra an toàn giao thông) trình … (ghi tên chủ đầu tư) xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Như trên; - Ban QLDA…; - …; - Lưu … | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu nếu có)