Điều 5. Xác định quỹ tiền lương
1. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch hàng năm
Quỹ tiền lương kế hoạch hàng năm của Tập đoàn Viễn thông Quân đội để lập kế hoạch chi tiền lương được tính theo công thức:
V
khđg
= V
đgôđ
x C
kh
(1)
Trong đó:
-
V
khđg
: Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương.
-
V
đgôđ
: Đơn giá tiền lương được giao ổn định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
-
C
kh
: Chỉ tiêu kế hoạch tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương của Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Chỉ tiêu này được xác định theo quy định tại Quy chế tài chính Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Bộ Tài chính ban hành.
2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện hàng năm
Quỹ tiền lương thực hiện hàng năm được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện chỉ tiêu tổng thu nhập trừ tổng chi phí chưa có lương, lợi nhuận và năng suất lao động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội như sau:
a) Quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương, được tính theo công thức:
Vthđg = Vđgôđ x Cth (2)
Trong đó:
-
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương.
-
V
đgôđ
: Đơn giá tiền lương được giao ổn định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
-
C
th
: Chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương thực hiện. Chỉ tiêu này được xác định theo quy định tại Quy chế tài chính Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Bộ Tài chính ban hành.
b) Điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận và năng suất lao động:
-
Trường hợp 1
: Khi năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được tính theo công thức (2).
-
Trường hợp 2
: Khi lợi nhuận thực hiện và năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
V
thđgđc
= V
thđg
- V
p
- V
w
(3)
Trong đó:
+
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh.
+
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương.
+
V
p
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo một trong hai cách sau:
Cách 1
: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tuyệt đối, tương ứng với số lợi nhuận giảm, tính theo công thức:
V
p
= P
kh
- P
th
(4)
Trong đó:
V
p
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận.
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
P
th
: Lợi nhuận thực hiện.
Cách 2
: Điều chỉnh quỹ tiền lương theo mức tương đối, tính theo công thức:
Trong đó:
V
p
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận.
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương.
V
cđ
: Quỹ tiền lương chế độ. Năm 2011, quỹ tiền lương chế độ được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Từ năm 2012, quỹ tiền lương chế độ, được xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định; trường hợp người lao động có mức lương chế độ (tính trên cơ sở hệ số lương, phụ cấp lương được xếp theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP
, Nghị định số
205/2004/NĐ-CP
và Nghị định số
141/2007/NĐ-CP
nhân với mức lương tối thiểu chung) thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì phần chênh lệch giữa mức lương của những người này và mức lương tối thiểu vùng được tính bổ sung vào quỹ tiền lương chế độ.
P
kh
: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
P
th
: Lợi nhuận thực hiện.
+ V
w
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động (áp dụng đối với trường hợp sau khi điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận theo công thức (4) hoặc công thức (5) mà năng suất lao động thực hiện thấp hơn năng suất lao động kế hoạch), tính theo công thức:
W
th
,
W
kh
: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số
09/2005/TT-BLĐTBXH
.
-
Trường hợp 3
: Khi năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Trong đó:
+
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh.
+
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện.
+
V
w
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức:
W
th
,
W
kh
: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bình quân, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số
09/2005/TT-BLĐTBXH
.
- Trường hợp 4
: Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch và năng suất lao động bình quân thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương theo công thức:
Trong đó:
+
V
thđgđc
: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương sau khi điều chỉnh.
+
V
thđg
: Quỹ tiền lương thực hiện.
+
V
p
: Phần quỹ tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận, tính theo công thức (4) hoặc công thức (5).
Quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh theo lợi nhuận và năng suất lao động theo quy định tại điểm b này không được thấp hơn quỹ tiền lương chế độ. Trường hợp, từ năm 2012, khi xác định quỹ tiền lương thực hiện, đối với người lao động có mức lương chế độ (tính trên cơ sở hệ số lương, phụ cấp lương được xếp theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP
, Nghị định số
205/2004/NĐ-CP
và Nghị định số
141/2007/NĐ-CP
nhân với mức lương tối thiểu chung) thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì phần chênh lệch giữa mức lương chế độ của những người này và mức lương tối thiểu vùng được tính bổ sung vào quỹ tiền lương thực hiện.
- Trường hợp 5
: Khi không có lợi nhuận hoặc lỗ thì quỹ tiền lương thực hiện được xác định như sau:
+ Năm 2011, quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu vùng.
+ Từ năm 2012, quỹ tiền lương thực hiện được xác định bằng số lao động thực tế sử dụng bình quân nhân với hệ số lương, hệ số phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu chung; trường hợp người lao động có mức lương chế độ (tính trên cơ sở hệ số lương, phụ cấp lương được xếp theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP
, Nghị định số
205/2004/NĐ-CP
và Nghị định số
141/2007/NĐ-CP
nhân với mức lương tối thiểu chung) thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì phần chênh lệch giữa mức lương chế độ của những người này và mức lương tối thiểu vùng được tính bổ sung vào quỹ tiền lương thực hiện.
3. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này và quỹ tiền lương đã chi trả cho người lao động, Tập đoàn Viễn thông Quân đội xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đã chi vượt quỹ tiền lương thực hiện được hưởng thì Tập đoàn Viễn thông Quân đội phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt từ quỹ tiền lương thực hiện của năm sau liền kề.