Điều 1
Trong niên khoá 1948, thuế biểu thuế điền thổ ấn định trong các sắc lệnh số 69-SL ngày 16-5-1946 và 78-SL ngày 29-5-1946 sửa đổi lại như sau:
Bắc Bộ
Ruộng hạng nhất : 1 mẫu ta 3.600 thước vuông : 18đ00
Ruộng hạng nhì : - : 15,00
Ruộng hạng ba : - : 12,00
Đất hạng nhất : - : 18,00
Đất hạng nhì : - : 12,00
Đất hạng ba : - : 4,00
Đất hạng tư : - : 1,50
Đất hạng năm : - : 0,15
Các đồn điền :
Ruộng hạng nhất : 1 mẫu tây 10.000 thước vuông : 30đ00
Ruộng hạng nhì : - : 18,00
Ruộng hạng ba : - : 12,00
Ruộng hạng tư : - : 7,50
Ruộng hạng năm : - : 3,50
Ruộng hạng sáu : - : 1,50
Ruộng hạng bảy : - : 0,30
Trung Bộ
Ruộng có hướng thuỷ lợi nông giang :
Hạng nhất : 1 mẫu ta 4.970 thước vuông : 30đ00
Hạng nhì : - : 27,00
Hạng ba : - : 24,00
Ruộng thường :
Hạng nhất : - : 19đ00
Hạng nhì : - : 15,00
Hạng ba : - : 10,00
Hạng tư : - : 6,00
Đất thường :
Hạng nhất : - : 19đ00
Hạng nhì : - : 15,00
Hạng ba : - : 9,00
Hạng tư : - : 6,00
Hạng năm : - : 3,00
Hạng sáu : 1 mẫu ta 4.970 thước vuông : 1đ50
Hạng bảy : - : 0,30
Ngoài ra số 100% phụ thu vào thuế điền thổ vẫn giữ nguyên như cũ.