Điều 17. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cổng TTĐT của TTCP; Công báo; - Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP; - Lưu: Văn thư, Cục CTN (5b). | KT. TỔNG THANH TRA PHÓ TỔNG THANH TRA Trần Đức Lượng
PHƯƠNG PHÁP
TÍNH CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG VỀ THỰC TRẠNG THAM NHŨNG (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-TTCP ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ)
1. Phương pháp tính chỉ số đo lường thực trạng tham nhũng
a) Chỉ số quy mô tham nhũng (IQM) được đo lường từ 4 chỉ số:
- Chỉ số nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của tham nhũng (INT)
- Chỉ số thiệt hại về kinh tế đối với ngân sách nhà nước (INS)
- Chỉ số thiệt hại về kinh tế đối với doanh nghiệp (IDN)
- Chỉ số thiệt hại về kinh tế đối với người dân (IGĐ)
b) Chỉ số tính chất tham nhũng (ITC) được tính toán từ kết quả đo lường theo các nhóm tiêu chí cụ thể, trong đó bao gồm các tiêu chí định tính (sẽ thu thập thông tin bằng phương pháp điều tra xã hội học) và các tiêu chí định lượng (sẽ thu thập bằng các phương pháp thông dụng: báo cáo của các đơn vị liên quan, rà soát văn bản,…).
c) Phương pháp tính:
Các chỉ số được tính điểm (lượng hóa) theo trình tự như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về các tiêu chí
Dữ liệu được thu thập từ năm khởi đầu (gọi là năm t0) làm dữ liệu cơ sở. Các chỉ số đo lường quy mô và tính chất tham nhũng được tính từ năm t1 (sau năm t0 trở đi).
- Đối với các tiêu chí định lượng: tổng hợp kết quả từ các báo cáo của các cơ quan có trách nhiệm, từ đó tính toán các giá trị của tiêu chí theo công thức được quy định cho từng tiêu chí.
- Đối với các chỉ số định tính: tổng hợp thông tin từ kết quả điều tra, xử lý kết quả điều tra theo phương pháp thang điểm BARS (Behavior Accomodated Rating System). Theo phương pháp này, các câu hỏi điều tra được thiết kế để thu thập thông tin về các biểu hiện của tình hình tham nhũng, sau đó sử dụng khung phân tích (Bảng BARS) để tổng hợp và đánh giá mức độ theo các biểu hiện đã ghi nhận được qua kết quả điều tra.
Bảng BARS
| Tên tiêu chí | Mức độ (điểm) | | | | |
|||||||
| | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Tiêu chí 1 | - Biểu hiện 1 - Biểu hiện 2 - … | - Như (1) và - Biểu hiện 3 - Biểu hiện 4 … | - Như (2) và - Biểu hiện 5 - Biểu hiện 6 | - Như (3) và - Biểu hiện 7 - Biểu hiện 8 | - Như (4) và - Biểu hiện 9 - Biểu hiện 10 |
Ghi chú: Với mỗi tiêu chí định tính, sẽ xây dựng các câu hỏi điều tra nhằm thu thập các thông tin định tính về các biểu hiện khác nhau của thực trạng tham nhũng tương ứng với các mức độ (những biểu hiện này được xác định trước khi thiết kế phiếu điều tra). Sau khi có kết quả điều tra, chuyên gia sẽ căn cứ vào các câu trả lời theo phiếu điều tra để tổng hợp vào bảng BARS, và trên cơ sở đó đánh giá mức độ đạt được (tương ứng với số điểm) cho từng chỉ số. Kết quả xử lý thông tin điều tra sẽ là số điểm (thể hiện mức độ) theo từng tiêu chí.
Cách thức thu thập thông tin và xử lý thông tin điều tra được minh họa cụ thể trong Ví dụ ở mục 2 của Phụ lục này.
Bước 2: Tính toán các chỉ số thành phần
Phương án tính toán chỉ số thành phần cho năm T1 như sau:
- Tính toán điểm số tiến triển của các tiêu chí (Vi) đo lường quy mô và tính chất tham nhũng. Điểm số tiến triển của các tiêu chí được tính theo công thức (1) dưới đây.
Vij = 1 + (1)
Trong đó:
Vij là giá trị theo dõi của tiêu chí i ở năm j
Xij là giá trị thực tế của tiêu chí i đã đo lường được ở năm tj
Xi0 là giá trị của tiêu chí i đã quan sát được ở năm t0
- Tính chỉ số tiến triển thành phần đo lường quy mô tham nhũng Ik (INT, INS, IDN, IGĐ). Chỉ số tiến triển thành phần của Quy mô tham nhũng được tính theo công thức (2) dưới đây:
Ikj = (2)
Trong đó:
Ikj là chỉ số thành phần đo lường quy mô tham nhũng năm j
qi: trọng số của tiêu chí i
Vij là giá trị theo dõi của tiêu chí i ở năm j
- Tính Chỉ số tiến triển về Quy mô (IQM) và Tính chất (ITC) tham nhũng:
Chỉ số tiến triển về Tính chất của các hành vi tham nhũng (ITC) được tính trực tiếp từ các tiêu chí theo công thức (3).
ITCj = (3)
Trong đó:
ITCj là chỉ số đo lường tính chất của các hành vi tham nhũng năm j
qi: trọng số của tiêu chí i
Vij là giá trị theo dõi của tiêu chí i ở năm j
- Chỉ số tiến triển về Quy mô tham nhũng (IQM) được tính từ các chỉ số thành phần (Ik) như công thức (4) dưới đây.
IQMj = (4)
Trong đó:
IQMj: là chỉ số đo lường quy mô tham nhũng năm j
Qk: trọng số của chỉ số thành phần Ik
Ikj: là giá trị của chỉ số thành phần k ở năm j
Ví dụ: Tính toán các chỉ số đo lường tham nhũng
Bảng dưới đây đưa ra các con số giả định theo bộ tiêu chí hiện tại.
| STT | Tiêu chí | T 0 | T 1 | Chỉ số tiến triển thành phần |
||||||
| 1 | Chỉ số đo lường quy mô tham nhũng | | | |
| 1.1 | Chỉ số nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng | 3 | 3.5 | 1.17 |
| 1.2 | Chỉ số thiệt hại về kinh tế do tham nhũng gây ra đối với ngân sách nhà nước | 1% GDP | 1.1% | 1.10 |
| 1.3 | Chỉ số chi phí không chính thức của doanh nghiệp trong giao dịch giữa doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước | 1% doanh thu | 0.9% | 0.90 |
| 1.4 | Chỉ số chi phí không chính thức của người dân trong giao dịch với các cơ quan nhà nước. | 2% thu nhập | 1.5% | 0.75 |
| | Chỉ số quy mô tham nhũng. | | | 0.98 |
| 2 | Chỉ số tính chất của các hành vi tham nhũng | | | |
| 2.1 | Tỷ lệ tội phạm tham nhũng nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trong tổng số tội phạm tham nhũng đã bị phát hiện và xử lý. | 10% | 9% | 0.90 |
| … | … | … | … | … |
| 2.3 | Tỷ lệ tương quan giữa số tội phạm tham nhũng với số vụ án tham nhũng | 1 | 1,3 | 1.30 |
| 2.4 | Tỷ lệ các vụ án tham nhũng có tổ chức có yếu tố nước ngoài | 5% | 9% | 1.80 |
| 2.5 | Tỷ lệ các vụ án tham nhũng có liên quan các tội phạm khác. | 20% | 15% | 0.75 |
| … | | … | … | … |
| | Chỉ số tính chất tham nhũng. | | | 1.19 |
- Kết quả đạt được sẽ là số điểm, chẳng hạn IQMj = 0.98 có nghĩa là quy mô tham nhũng có giảm đôi chút so với T0;
- Kết quả ITCj = 1.19 có nghĩa là tính chất (nghiêm trọng) tham nhũng tăng hơn tới 19% so với T0).
- Ghi chú: Trong ví dụ này, giả định trọng số của các chỉ số thành phần là bằng nhau. Trên thực tế, để tính toán các chỉ số quy mô và tính chất tham nhũng, cần xác định trọng số khác nhau cho mỗi thành phần, thể hiện mức độ ảnh hưởng khác nhau của các chỉ số thành phần đến quy mô và tính chất tham nhũng. Các trọng số này sẽ được xác định bằng phương pháp chuyên gia sau khi đã có khảo sát ban đầu về thực trạng tình hình tham nhũng theo các tiêu chí nêu trên.
2. Công cụ thu thập thông tin về các tiêu chí
Để đảm bảo cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời về tình hình thực trạng tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng, phải sử dụng kết hợp nhiều “kênh” thông tin, thu thập bằng các công cụ khác nhau, bao gồm:
a) Hệ thống thông tin, báo cáo về thực trạng tham nhũng và phòng, chống tham nhũng (Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng);
b) Kết quả khảo sát, điều tra xã hội học về chi phí không chính thức hoặc nhận thức của chuyên gia, của công chúng về thực trạng tham nhũng và phòng, chống tham nhũng (được tiến hành định kỳ theo yêu cầu về đo lường thực trạng tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng).
Ví dụ: Thu thập và xử lý thông tin định tính bằng phương pháp điều tra (Tiêu chí: Nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng).
Bảng BARS (chuẩn)
| Tên tiêu chí | Mức độ (điểm) | | | | |
|||||||
| | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng | - Không thấy có biểu hiện của hành vi tham nhũng (chưa nghe nói đến tham nhũng) | Biết là có biểu hiện của tham nhũng (nhưng chưa được chứng kiến) | Có hiện tượng tham nhũng (đã được chứng kiến, đã từng là nạn nhân) | Có hiện tượng tham nhũng ở một số ngành, địa phương (đã được chứng kiến, đã từng là nạn nhân) | Tham nhũng tràn lan, ở tất cả các ngành, các cấp (đã được chứng kiến, đã từng là nạn nhân) |
Bảng BARS (kết quả điều tra)
| Tên tiêu chí | Mức độ (điểm) | | | | |
|||||||
| | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng | | | Đã được chứng kiến hành vi tham nhũng (không có ví dụ cụ thể trong trường hợp nào) | Đã từng là nạn nhân của hành vi tham nhũng của cán bộ cấp tỉnh (khi xin cấp phép xây dựng). | |
Kết quả xử lý kết thông tin điều tra: Nhận thức của công chúng về mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng: 3,5 (điểm)./.