Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Sở Công thương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công thương; - Lưu: VT, HC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Nam Hải
PHỤ LỤC 1
MẪU BẢN KHAI BÁO HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI BÁO HÓA CHẤT
Căn cứ Luật Hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ Công thương quy định khai báo hóa chất.
Phần I
THÔNG TIN CHUNG
| 1. Tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất: | |
|||
| 2. Mã số thuế: | |
| 3. Địa chỉ của trụ sở chính: | |
| 4. Điện thoại: Fax: Email: | |
| 5. Họ và tên người đại diện pháp luật: Chức vụ: | |
| 6. Loại hình hoạt động: Sản xuất □ Nhập khẩu □ Sử dụng □ | |
| 7. Nơi đặt cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản: | 8. Cửa khẩu nhập hóa chất: |
| 9. Các thông tin khác: - Họ tên người phụ trách khai báo: - Số điện thoại di động: - Email: | |
Phần II
THÔNG TIN VỀ HÓA CHẤT
1. Thông tin hóa chất
| STT | Mã HS | Mã CAS | Tên thương mại | Tên IUPAC | Công thức hóa học | Khối lượng | Mục đích sản xuất | Xuất xứ |
||||||||||
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | |
2. Thông tin khác:
2.1. Đối với loại hình nhập khẩu
Số Hóa đơn (Invoice): Công ty xuất khẩu: Cửa khẩu nhập hóa chất: | Ngày ký hóa đơn (Invoice): Quốc gia:
2.2. Đối với loại hình sản xuất
Địa chỉ nơi sản xuất:
Tôi cam đoan tất cả các thông tin khai báo trên đây đúng và đầy đủ theo quy định của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và Thông tư số 39/2011/TT-BCT./.
….., ngày … tháng … năm 20… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI BÁO (ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Ghi chú:
Khối lượng được khai theo tổng số lượng nhập khẩu của hợp đồng, những lần nhập khẩu tiếp theo khai theo chi tiết của hóa đơn (invoice).
PHỤ LỤC 2
MẪU GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công thương)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./GXN-…(3) | (4)……, ngày tháng năm …
GIẤY XÁC NHẬN
Khai báo hóa chất … (5)
| Mã số khai báo: | | | | |
||||||
…………………………………… (2) xác nhận:
Công ty …..(6), địa chỉ trụ sở chính ….., điện thoại ….., fax … đã hoàn thành khai báo đối với các hóa chất … (5):
1.
2.
3.
(Nếu nhiều hơn có thể lập phụ lục kèm theo).
Chi tiết theo …(7) đính kèm.
(Nếu là sản xuất hóa chất thì không có nội dung này).
Nơi nhận: - Như trên; - Chi cục hải quan cửa khẩu (nếu là sx hóa chất thì ghi: Cơ quan quản lý thị trường); - Lưu: VT, …(8) | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp Giấy xác nhận.
(2) Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan cấp Giấy xác nhận.
(4) Địa danh.
(5) Hóa chất sản xuất hoặc nhập khẩu. Nếu là hóa chất sản xuất thì ghi: khai báo hóa chất sản xuất năm cụ thể.
(6) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận.
(7) Tên chứng từ mà doanh nghiệp gửi kèm khi khai báo.
(8) Tên viết tắt của phòng nghiệp vụ.
PHỤ LỤC 3
MẪU GIẤY BIÊN NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công thương)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)……, ngày tháng năm …
GIẤY BIÊN NHẬN
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu
Họ và tên: ...............................................................................................................................
Chức vụ, đơn vị công tác: ........................................................................................................
Đã tiếp nhận hồ sơ của ông (bà): ..............................................................................................
Đơn vị công tác: ......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản khai báo hóa chất □
2. Hợp đồng □
3. Hóa đơn mua bán hóa chất □
4. Phiếu an toàn hóa chất (nếu là hóa chất nguy hiểm) □
Thời hạn xác nhận khai báo hóa chất: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ phải bổ sung thông tin thì thời hạn xác nhận khai báo hóa chất được tính từ ngày hồ sơ đã được bổ sung đầy đủ, thông tin chính xác.
Để nhận Giấy xác nhận khai báo hóa chất, đề nghị doanh nghiệp tích vào ô dưới đây:
- Nhận trực tiếp tại cơ quan cấp Giấy xác nhận □
- Nhận thông qua hệ thống bưu chính:
+ Chuyển phát nhanh □
+ Không chuyển phát nhanh □
NGƯỜI TIẾP NHẬN (Ký và ghi đầy đủ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp Giấy biên nhận
(2) Tên cơ quan cấp Giấy biên nhận
(3) Địa danh
- Giấy biên nhận phải đóng dấu treo ở đầu trang.
- Khi nhận kết quả phải có CMND (đối với cá nhân) hoặc xuất trình Giấy giới thiệu hay Giấy ủy quyền của DN
PHỤ LỤC 4
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI BÁO HÓA CHẤT SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công thương)
UBND TỈNH, TP SỞ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | ……, ngày tháng năm …
BÁO CÁO
Tình hình khai báo hóa chất sản xuất năm …
Kính gửi: Cục Hóa chất - Bộ Công thương
Thực hiện Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số …/2011/TT-BCT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ Công thương quy định về khai báo hóa chất; Sở Công thương báo cáo tình hình khai báo hóa chất sản xuất trên địa bàn tỉnh năm … như sau:
| STT | Thông tin chung về doanh nghiệp | | | | Thông tin về hóa chất | | | | Mục đích sản xuất |
|||||||||||
| | Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | ĐT | Nơi đặt cơ sở sản xuất/sử dụng/cất giữ bảo quản | Tên theo IUPAC | Tên theo thương mại | Công thức hóa học | Khối lượng (tấn/năm) | |
| 1 | | | | | HC1 | | | | |
| | | | | | HC2 | | | | |
| 2 | | | | | HC1 | | | | |
| | | | | | HC2 | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: … | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 5
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công thương)
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../… (1)-…(2) | ……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO
Tình hình nhập khẩu hóa chất năm …(3)
Thực hiện Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số …/2011/TT-BCT ngày … tháng … năm 2011 quy định về khai báo hóa chất,
1. Công ty …(4)
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại: Fax: Email: Website:
Nơi đặt cơ sở sản xuất/sử dụng/cất giữ và bảo quản:
2. Họ và tên người đại diện:
3. Tình hình khai báo hóa chất nhập khẩu của Công ty (như bảng dưới đây):
| STT | Mã số HS | Tên thương mại | Tên theo IUPAC | Công thức hóa học | Khối lượng (…/năm) | Mục đích nhập khẩu |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| n | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: … | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt tên doanh nghiệp.
(2) Chữ viết tắt tên phòng, bộ phận của doanh nghiệp.
(3) Ghi rõ năm cụ thể báo cáo.
(4) Tên đầy đủ của doanh nghiệp.