Điều 16. Thanh toán Hợp đồng BT
1. Hồ sơ thanh toán
Doanh nghiệp dự án phải gửi đến cơ quan kiểm soát thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án (là các bản gốc hoặc sao y bản chính và chỉ gửi 01 lần cho đến khi kết thúc trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh) bao gồm:
a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện dự án theo Hợp đồng BT; về việc lựa chọn Nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu, chỉ định thầu; quyết định hình thức thanh toán bằng tiền hoặc bằng Dự án khác;
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao Dự án khác, quyết định phê duyệt giá trị Dự án khác đối với trường hợp thanh toán bằng Dự án khác;
c) Hợp đồng dự án giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư;
d) Biên bản nghiệm thu công trình BT hoàn thành, bàn giao.
2. Thanh toán Hợp đồng dự án bằng tiền
a) Hồ sơ đề nghị thanh toán một lần bằng tiền sau khi dự án BT hoàn thành, bàn giao:
- Biên bản nghiệm thu công trình BT hoàn thành, bàn giao theo tiến độ cam kết tại Hợp đồng dự án;
- Biên bản xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (nếu có);
- Đề nghị thanh toán của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giá trị hợp đồng đề nghị thanh toán; giá trị công việc phát sinh (nếu có); giá trị đề nghị thanh toán;
- Báo cáo quyết toán Hợp đồng dự án hoàn thành;
- Báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán Hợp đồng dự án hoàn thành;
- Phê duyệt quyết toán Hợp đồng dự án hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp thanh toán nhiều lần:
- Biên bản nghiệm thu công trình BT hoàn thành, bàn giao theo tiến độ cam kết tại Hợp đồng dự án;
- Biên bản xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (nếu có);
- Đề nghị thanh toán của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trường hợp thanh toán lần cuối, hồ sơ thanh toán bổ sung thêm Báo cáo quyết toán công trình BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Báo cáo quyết toán Hợp đồng dự án hoàn thành.
c) Phương thức thanh toán:
- Sau khi hoàn thành Hợp đồng dự án BT, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh toán cho Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án toàn bộ giá trị hợp đồng đã được ký kết và các khoản phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có). Trường hợp thanh toán làm nhiều lần, tiến độ thanh toán thực hiện theo cam kết trong Hợp đồng dự án. Lần thanh toán cuối cùng tối thiểu bằng 15% giá trị Hợp đồng được thanh toán sau khi quyết toán hợp đồng được phê duyệt;
- Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán trong hợp đồng, kiểm tra và thực hiện thanh toán một lần hoặc thanh toán nhiều lần theo các điều kiện thanh toán, giá trị thanh toán được đề nghị. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị thanh toán Hợp đồng dự án, chất lượng của dự án bàn giao. Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về nội dung này.
3. Thanh toán Hợp đồng BT bằng giao Dự án khác:
a) Nguyên tắc thanh toán:
- Về nguyên tắc: Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
108/2009/NĐ-CP
ngày 27/11/2009 của Chính phủ, sau khi xây dựng dự án BT, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh toán cho Nhà đầu tư bằng Dự án khác. Việc thanh toán được thực hiện theo các quy định sau:
+ Thanh toán được thực hiện thông qua nguyên tắc bù trừ giữa giá trị dự án BT và giá trị Dự án khác được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Nhà đầu tư;
+ Giá trị Dự án khác được cấp có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định của pháp luật liên quan;
+ Thời điểm thanh toán là thời điểm sau khi Hợp đồng dự án BT hoàn thành, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định chính thức giao Dự án khác cho Nhà đầu tư.
- Trường hợp Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giao Dự án khác cho Nhà đầu tư trước khi dự án BT hoàn thành, bàn giao để thực hiện công tác lập quy hoạch, thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xác định giá trị Dự án khác thì phải được Bộ trưởng; thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư phải tính toán các điều kiện thanh toán để đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích của Nhà đầu tư, trong đó đảm bảo điều kiện không điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình BT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng)
b) Hồ sơ thanh toán:
- Hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư;
- Biên bản xác định Hợp đồng dự án BT hoàn thành theo tiến độ cam kết tại hợp đồng;
- Biên bản xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (nếu có);
- Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị Dự án khác.
c) Thanh toán Hợp đồng dự án:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi hồ sơ thanh toán dự án BT cho cơ quan Kho bạc nhà nước để kiểm soát chi. Trong thời hạn 7 ngày, Cơ quan Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến kiểm soát và thực hiện việc xác nhận giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành đề nghị thanh toán vốn đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ xác nhận giá trị khối lượng đủ điều kiện được thanh toán của cơ quan Kho bạc nhà nước, thực hiện thanh toán bằng Dự án khác cho Nhà đầu tư;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổng hợp theo dõi số vốn đã thanh toán cho Nhà đầu tư, định kỳ hàng quý, hàng năm thông báo cho cơ quan tài chính địa phương để theo dõi, đối chiếu và hạch toán việc thanh toán bằng giá trị Dự án khác.
4. Hạch toán và quản lý thanh toán cho Hợp đồng dự án BT
a) Sau khi có quyết định phê duyệt giá trị Dự án khác, quyết định giao Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác, cơ quan tài chính địa phương căn cứ tính chất của Dự án khác, thực hiện hạch toán ghi thu ngân sách địa phương về thu từ Dự án khác và ghi chi thanh toán vốn đầu tư. Trường hợp chưa xác định rõ giá trị dự án BT hoặc giá trị Dự án khác có thể thực hiện tạm ghi thu, ghi chi. Sau khi xác định chính xác giá trị của dự án sẽ tính toán ghi thu, ghi chi chính thức;
b) Hết niên độ ngân sách nhà nước hàng năm (ngày 31/01 hàng năm), căn cứ vào thông báo của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lũy kế số vốn đã thanh toán cho Hợp đồng dự án trong năm có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước; cơ quan Tài chính địa phương làm thủ tục chuyển nguồn vốn còn lại (nếu có) sang năm sau để thanh toán tiếp tục cho Hợp đồng dự án BT;
c) Sau khi quyết toán Hợp đồng, trường hợp giá trị Dự án khác thanh toán cho Nhà đầu tư lớn hơn giá trị Hợp đồng dự án BT và giá trị phát sinh ngoài hợp đồng do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì Nhà đầu tư phải nộp phần chênh lệch bằng tiền vào ngân sách nhà nước. Riêng phần giá trị hợp đồng tăng thêm do các nguyên nhân khác, không thuộc phạm vi cam kết trong hợp đồng BT, do nhà đầu tư tự đảm bảo nguồn vốn để thanh toán. Trường hợp giá trị Dự án khác thanh toán cho Nhà đầu tư nhỏ hơn giá trị hợp đồng dự án BT và giá trị phát sinh ngoài hợp đồng do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì ngân sách nhà nước thanh toán cho Nhà đầu tư phần chênh lệch bằng tiền hoặc bổ sung bằng Dự án khác.
Chương V
QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC
HỢP ĐỒNG BOT, BTO VÀ BT