法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinhHết hiệu lực

Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển

Số hiệu
114/2011/NĐ-CP
Ngày ban hành
13 tháng 12, 2011
Số điều
69
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MẪU BIỂU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, CẢNH SÁT BIỂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng năm 1997;

Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về mẫu biểu, phát hành, in ấn, quản lý, sử dụng các loại mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3Mẫu biểu và sử dụng mẫu biểu

Điều 3. Mẫu biểu và sử dụng mẫu biểu

1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển gồm các loại sau:

a) Mẫu quyết định gồm 21 loại;

b) Mẫu biên bản gồm 18 loại;

c) Mẫu biểu khác gồm 5 loại.

2. Các mẫu biểu được sử dụng thống nhất cho các cơ quan, đơn vị và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển trong các lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 4Phát hành, quản lý mẫu biểu

Điều 4. Phát hành, quản lý mẫu biểu

1. Mẫu quyết định, biên bản, các loại mẫu biểu khác quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được in, phát hành theo hình thức mẫu in hoặc mẫu điện tử.

a) Mẫu in là văn bản được in ra trên các thiết bị in ấn, thiết bị tin học hoặc các loại máy khác;

b) Mẫu điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về nội dung các loại quyết định, biên bản, mẫu biểu khác, được khởi tạo, lập, phát hành trên các thiết bị điện tử.

2. Các mẫu quyết định, biên bản, mẫu biểu khác được phát hành trên các thiết bị điện tử khi đưa ra sử dụng phải dưới dạng mẫu in.

3. Bộ Quốc phòng quản lý thống nhất các mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển; quy định cụ thể về in ấn, phát hành mẫu biểu in, mẫu biểu điện tử và quản lý, sử dụng mẫu biểu.

Điều 5Điều khoản thi hành

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KNTN (5b) | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

MẪU BIỂU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, CẢNH SÁT BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 114/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ)

| TT | Mã số | Tên mẫu biểu |

||||

| I - MẪU QUYẾT ĐỊNH | | |

| 01 | XPHC-BQP-MQĐ 01 | Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính |

| 02 | XPHC-BQP-MQĐ 02 | Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính |

| 03 | XPHC-BQP-MQĐ 03 | Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 04 | XPHC-BQP-MQĐ 04 | Quyết định gia hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 05 | XPHC-BQP-MQĐ 05 | Quyết định khám người theo thủ tục hành chính |

| 06 | XPHC-BQP-MQĐ 06 | Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật |

| 07 | XPHC-BQP-MQĐ 07 | Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 08 | XPHC-BQP-MQĐ 08 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản |

| 09 | XPHC-BQP-MQĐ 09 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo |

| 10 | XPHC-BQP-MQĐ 10 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính |

| 11 | XPHC-BQP-MQĐ 11 | Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả |

| 12 | XPHC-BQP-MQĐ 12 | Quyết định gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính |

| 13 | XPHC-BQP-MQĐ 13 | Quyết định nộp tiền phạt nhiều lần |

| 14 | XPHC-BQP-MQĐ 14 | Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 15 | XPHC-BQP-MQĐ 15 | Quyết định thành lập Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 16 | XPHC-BQP-MQĐ 16 | Quyết định thành lập Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 17 | XPHC-BQP-MQĐ 17 | Quyết định hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính |

| 18 | XPHC-BQP-MQĐ 18 | Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự |

| 19 | XPHC-BQP-MQĐ 19 | Quyết định hoãn chấp hành quyết định phạt tiền |

| 20 | XPHC-BQP-MQĐ 20 | Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |

| 21 | XPHC-BQP-MQĐ 21 | Quyết định chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành |

| II - MẪU BIÊN BẢN | | |

| 01 | XPHC-BQP-MBB 01 | Biên bản vi phạm hành chính |

| 02 | XPHC-BQP-MBB 02 | Biên bản vi phạm hành chính (sử dụng đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính) |

| 03 | XPHC-BQP-MBB 03 | Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 04 | XPHC-BQP-MBB 04 | Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (trường hợp không xác định được chủ sở hữu) |

| 05 | XPHC-BQP-MBB 05 | Biên bản khám người theo thủ tục hành chính |

| 06 | XPHC-BQP-MBB 06 | Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính |

| 07 | XPHC-BQP-MBB 07 | Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 08 | XPHC-BQP-MBB 08 | Biên bản xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng |

| 09 | XPHC-BQP-MBB 09 | Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 10 | XPHC-BQP-MBB 10 | Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 11 | XPHC-BQP-MBB 11 | Biên bản định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

| 12 | XPHC-BQP-MBB 12 | Biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ |

| 13 | XPHC-BQP-MBB 13 | Biên bản niêm phong/mở niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ |

| 14 | XPHC-BQP-MBB 14 | Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |

| 15 | XPHC-BQP-MBB 15 | Biên bản ghi lời khai |

| 16 | XPHC-BQP-MBB 16 | Biên bản làm việc |

| 17 | XPHC-BQP-MBB 17 | Biên bản giao nhận |

| 18 | XPHC-BQP-MBB 18 | Biên bản bàn giao giấy tờ bị tạm giữ |

| III - MẪU BIỂU KHÁC | | |

| 01 | XPHC-BQP-GUQXLVPHC | Giấy ủy quyền xử lý vi phạm hành chính |

| 02 | XPHC-BQP-GUQTGN | Giấy ủy quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính |

| 03 | XPHC-BQP-TBTGN | Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính |

| 04 | XPHC-BQP-TBTGGT | Thông báo về việc tạm giữ giấy tờ |

| 05 | XPHC-BQP-TKTVPT | Thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |

XPHC-BQP-MQĐ 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-TGN | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 44, Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để:(3) ..............................

.............................................................................................................................................. ,

Tôi: …………………………………………… Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: …………………………………………Đơn vị:.................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với:

Điều 1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với:

Ông (Bà): ……………………….. Năm sinh: ……….. Quốc tịch:...................................................

Nghề nghiệp:...........................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:..................................................................................................

Cấp ngày: …………………….. Nơi cấp:.....................................................................................

Lý do tạm giữ: Ông (Bà) đã có hành vi vi phạm hành chính(4)…………. quy định tại(5)...................

Điều 2Thời hạn tạm giữ là … giờ, kể từ … giờ … phút ngày … tháng … năm … đến … giờ … phút ngày … tháng … năm …

Điều 2. Thời hạn tạm giữ là … giờ, kể từ … giờ … phút ngày … tháng … năm … đến … giờ … phút ngày … tháng … năm …

Theo yêu cầu của Ông (Bà) ……………….. việc tạm giữ đã thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập là:(6) ...............................................................................................................................................

Vì:(7) …………………. là người chưa thành niên, tạm giữ ban đêm/thời hạn tạm giữ trên 06 giờ, việc tạm giữ được thông báo vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … cho cha, mẹ/người giám hộ là:(8)..............................

Địa chỉ gia đình: …………………….số điện thoại: …………………email:......................................

Điều 3Quyết định này được giao cho

Điều 3. Quyết định này được giao cho

1. Ông (Bà): ………………………………. để chấp hành.

2.(9) …………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi trường hợp áp dụng.

(4) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm.

(5) Ghi rõ điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(6,8) Ghi họ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, người được thông báo theo yêu cầu của người bị tạm giữ hoặc tạm giữ người chưa thành niên trên 6 giờ hoặc vào ban đêm.

(7) Ghi họ tên người chưa thành niên.

(9) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc tạm giữ.

XPHC-BQP-MQĐ 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-TGN | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 44, Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số ……./QĐ-TGN ngày … tháng … năm … do …………………………..ký,

Tôi: …………………………………… Cấp bậc: ...........................................................................

Chức vụ: ………………………………..Đơn vị:............................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Kéo dài thời hạn tạm giữ đối với:

Điều 1. Kéo dài thời hạn tạm giữ đối với:

Ông (Bà): ………………………. Năm sinh: ………… Quốc tịch:...................................................

Nghề nghiệp:...........................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số: ……………..Cấp ngày:...............................................................

Nơi cấp:..................................................................................................................................

Đang bị tạm giữ theo Quyết định số …./QĐ-TGN ngày … tháng … năm ……. có thời hạn tạm giữ là … giờ.

Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ:(3) ............................................................................................

Điều 2Thời hạn kéo dài là … giờ, kể từ … giờ … phút ngày … tháng … năm … đến … giờ … phút ngày … tháng … năm …

Điều 2. Thời hạn kéo dài là … giờ, kể từ … giờ … phút ngày … tháng … năm … đến … giờ … phút ngày … tháng … năm …

Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập thông báo cho cha, mẹ/người giám hộ của đối tượng vi phạm là người chưa thành niên biết.

Điều 3Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được giao cho:

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được giao cho:

1. Ông (Bà): ……………………………….để chấp hành.

2.(4) ……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ trường hợp cần thiết kéo dài thời hạn tạm giữ.

(4) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc tạm giữ.

XPHC-BQP-MQĐ 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-TGTVPT | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 46 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để (3): ………,

Tôi: ……………………………………… Cấp bậc:.........................................................................

Chức vụ: …………………………………Đơn vị:...........................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:

Điều 1. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:

Ông (Bà)/tổ chức: …………………………… Quốc tịch:...............................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: ……………………. Nơi cấp:......................................................................................

Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:(4) (nếu nhiều lập bản thống kê riêng)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Điều 2Thời hạn tạm giữ: … ngày, kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Điều 2. Thời hạn tạm giữ: … ngày, kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Lý do tạm giữ: Ông (Bà)/tổ chức đã có hành vi vi phạm hành chính(5) ………quy định tại.............

Điều 3Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, giao cho:

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức: ……………………………….để chấp hành.

2.(6) ……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ căn cứ tạm giữ.

(4) Ghi rõ tên, số lượng, trọng lượng, đặc điểm, tình trạng, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại tang vật, phương tiện.

(5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(6) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc tạm giữ.

XPHC-BQP-MQĐ 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ- GHTGTVPT | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 46 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Tôi: ……………………Cấp bậc: ……………………. Chức vụ: .....................................................

Đơn vị:....................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Gia hạn thời hạn tạm giữ tang vật phương tiện vi phạm hành chính của:

Điều 1. Gia hạn thời hạn tạm giữ tang vật phương tiện vi phạm hành chính của:

Ông (Bà)/tổ chức:……………………….. Quốc tịch:....................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: ………………………… Nơi cấp:................................................................................

Đã bị tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết định số …../QĐ-TGTVPT ngày … tháng … năm …

Thời gian gia hạn là ............ ngày, kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Lý do: Xét cần có thêm thời gian để xác minh những tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức: ……………………………….để chấp hành.

2. (3)……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc tạm giữ.

XPHC-BQP-MQĐ 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-KN | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Khám người theo thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 47 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét cần thiết để phát hiện, thu giữ trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính,

Tôi: …………................................…………Cấp bậc:.................................................................

Chức vụ: .....................................................Đơn vị:................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Khám người theo thủ tục hành chính đối với:

Điều 1. Khám người theo thủ tục hành chính đối với:

Ông (Bà):……………………….. Năm sinh: …………… Quốc tịch:................................................

Nghề nghiệp:...........................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:..................................................................................................

Cấp ngày: ………………………… Nơi cấp:................................................................................

Lý do khám: (3).........................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà): ……………………………….để chấp hành.

2. (4)……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ lý do khám là những căn cứ cho rằng người vi phạm hành chính cất giấu trong người những đồ vật, phương tiện, tài liệu vi phạm hành chính.

(4) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc khám người.

XPHC-BQP-MQĐ 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-KPTVTĐV | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Khám phương tiện vận tải, đồ vật

Căn cứ Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét cần để phát hiện tang vật vi phạm hành chính đang được cất giấu trong phương tiện vận tải, đồ vật, nhằm ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Khám phương tiện vận tải, đồ vật là:(3)

Điều 1. Khám phương tiện vận tải, đồ vật là:(3)

...............................................................................................................................................

Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (người điều khiển phương tiện) bị khám:

Ông (Bà): ……………………….. Quốc tịch:................................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: ……………………………. Nơi cấp:............................................................................

Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu có):(4)........................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà): ……………………………….để chấp hành.

2. (5)……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (6) (ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.

(4) Ghi rõ biển số đăng ký phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền…).

(5) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện việc khám.

(6) Nếu là những người được quy định tại Điều 45 PLXLVPHC thì ký, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, họ tên.

XPHC-BQP-MQĐ 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-KNCGTVPT | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 49 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét cần để phát hiện tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nhằm ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là:(3)

Điều 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là:(3)

...............................................................................................................................................

Chủ nơi bị khám:

Ông (Bà): ……………………………….. Quốc tịch:......................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: ……………………………. Nơi cấp:............................................................................

Phạm vi khám:(4)......................................................................................................................

Thời gian khám:.......................................................................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà): ……………………………….để chấp hành.

2. (5)……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Ý KIẾN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN (6) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ họ tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ.

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ nơi khám là nơi ở, nơi làm việc, …

(4) Ghi rõ khám toàn bộ nơi ở, nơi làm việc, …hoặc khám một phần của các nơi đó.

(5) Ghi họ tên, chức vụ người chủ trì thực hiện việc khám.

(6) Trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện VPHC là nơi ở.

XPHC-BQP-MQĐ 08

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-XPHC | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ(3) ............................................................................................................................... ;

Xét hành vi vi phạm hành chính do:(4)......................................................................... thực hiện;

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: ……………………………….. Quốc tịch:..........................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: ……………………………. Nơi cấp:............................................................................

Với các hình thức sau:

1. Hình thức xử phạt chính: ………………………..Mức phạt:.......................................................

........................................................................................................................................... .(5)

2. Hình thức xử phạt bổ sung:..................................................................................................

...............................................................................................................................................

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:..............................................................................................

...............................................................................................................................................

Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính..................................................................................

…………………………………… quy định tại .......................................................................... .(6)

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ….

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức …………………………………………………để chấp hành.

Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Số tiền phạt có thể nộp tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước(7) ……………………… Nếu quá thời hạn trên mà không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (Bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Kho bạc Nhà nước ……………………………….. để thu tiền phạt.

3. (8)……………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(4) Ghi rõ họ tên người/tổ chức vi phạm.

(5) Ghi rõ tổng số tiền phạt.

(6) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(7) Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước mà người bị xử phạt đến nộp tiền phạt.

(8) Ghi họ tên, chức vụ người thi hành Quyết định hoặc gửi cho cơ quan, tổ chức có liên quan.

XPHC-BQP-MQĐ 09

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-XPHC | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ(3) ............................................................................................................................... ;

Xét hành vi vi phạm hành chính do:(4)…………………………..............................………. thực hiện,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo đối với:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: ………………………………… Quốc tịch:........................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: …………………………….. Nơi cấp:...........................................................................

Hình thức xử phạt bổ sung:......................................................................................................

Biện pháp khắc phục hậu quả:..................................................................................................

Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính .................................................................................

…………………………….. quy định tại(5)....................................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức: ……………………………….để chấp hành.

2. (6)……………………………………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(4) Ghi rõ họ tên người/tổ chức vi phạm.

(5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(6) Ghi họ tên, chức vụ người thi hành Quyết định hoặc gửi cho cơ quan, tổ chức có liên quan.

XPHC-BQP-MQĐ 10

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-XPHC | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ:(3)............................................................................................................................... ;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-VPHC do …………….. lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm …, tại

Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: …………………………………. Quốc tịch:.......................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: …………………………….. Nơi cấp:...........................................................................

Với các hình thức sau:

1. Hình thức xử phạt chính (hình thức, mức phạt với từng hành vi theo điểm, khoản, điều của nghị định):

Mức phạt chung:.....................................................................................................................

2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có):..........................................................................................

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):..........................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3Trong thời hạn 03 ngày Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Trong thời hạn 03 ngày Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức............................................................................................ để chấp hành.

Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Số tiền phạt có thể nộp tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước(4)…………………. Nếu quá thời hạn trên mà không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (Bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Kho bạc Nhà nước ……………………………………………. để thu tiền phạt.

3. (5)…………………………………………….. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(4) Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước mà người bị xử phạt đến nộp tiền phạt.

(5) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện Quyết định xử phạt.

XPHC-BQP-MQĐ 11

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-KPHQ | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Căn cứ Điều 12, Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-VPHC do……………lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại ………………………;

Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với:

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: …………………………………. Quốc tịch:.......................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: …………………………….. Nơi cấp:...........................................................................

Đã có hành vi vi phạm hành chính: (3) .......................................................................................

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:...........................................................

Lý do không áp dụng hình thức xử phạt: (4)...............................................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả gồm: (5) .................................................................................

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức................................................................................................ để thi hành.

Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, cá nhân/tổ chức có tên trên phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu quá thời hạn mà không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (Bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. (6) …………………………………………….. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

Ghi chú: Quyết định này được áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt.

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

(4) Ghi rõ lý do không áp dụng hình thức xử phạt.

(5) Ghi cụ thể từng biện pháp.

(6) Ghi họ tên, chức vụ người tổ chức thực hiện.

XPHC-BQP-MQĐ 12

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-GHXPHC | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-VPHC do ………………. lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại …………………………….;

Xét đề nghị của...................................................................................................................... ,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc: ....................... Chức vụ: ...........................

Đơn vị:....................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Điều 1. Gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: …………………………… Quốc tịch:...............................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: …………………………….. Nơi cấp:...........................................................................

Thời hạn là ………….ngày, kể từ ngày … tháng … năm …

Lý do: cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Giao cho(3)…………………. tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Điều 3. Giao cho(3)…………………. tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi họ tên, chức vụ người thi hành Quyết định.

XPHC-BQP-MQĐ 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-NTPNL | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Nộp tiền phạt nhiều lần

Căn cứ Điều 57 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Điều 27 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …/QĐ-XPHC ngày … tháng … năm … của... ;

Xét Đơn của Ông (Bà)/tổ chức(3)……………………….. có xác nhận của(4)................................... ,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Nộp tiền phạt nhiều lần đối với:

Điều 1. Nộp tiền phạt nhiều lần đối với:

Ông (Bà)/tổ chức: …………………………… Quốc tịch:...............................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/QĐ thành lập hoặc ĐKKD số:...........................................................

Cấp ngày: …………………………….. Nơi cấp:...........................................................................

Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là:(5)………..kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …/QĐ-XPHC ngày … tháng … năm … có hiệu lực.

Số tiền nộp phạt mỗi lần là:(6)………..; số tiền còn lại chưa nộp phạt phải chịu lãi suất không kỳ hạn được tính từ khi Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Quyết định này được giao cho:

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (Bà)/tổ chức ………………………………………………….để chấp hành.

Ông (Bà)/tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Hết thời hạn nộp tiền lần cuối cùng mà không tự nguyện chấp hành sẽ bị cưỡng chế.

2. (7) ………………………………………. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

____________

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Ghi rõ họ tên/cơ quan, tổ chức vi phạm đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần.

(4) Ghi rõ tên xã (phường, thị trấn) hoặc tổ chức nơi người đó công tác xác nhận/đối với tổ chức phải có cơ quan thuế xác nhận.

(5) Thời hạn nộp tiền phạt không quá 12 tháng.

(6) Số tiền nộp phạt mỗi lần tối thiểu không dưới 1/3 tổng số tiền phạt.

(7) Ghi họ tên, chức vụ người thi hành Quyết định hoặc gửi cho cơ quan, tổ chức có liên quan.

XPHC-BQP-MQĐ 14

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-TTTVPT | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 61 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số …/BB-TGTVPT do ………… lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm ..., tại................................................................................................................ ;

Căn cứ kết quả thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc xác định chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và niêm yết công khai tại: ……………………… từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: (4) (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng)

Điều 1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: (4) (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Số tang vật, phương tiện trên được chuyển đến: (5)

...............................................................................................................................................

....................................................................................... để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3Giao cho:(6)…………………………… Chức vụ: ……………. Đơn vị: ……………….. Cùng: ……………… tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Điều 3. Giao cho:(6)…………………………… Chức vụ: ……………. Đơn vị: ……………….. Cùng: ……………… tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ cấp bậc, họ tên)

Ghi chú: Sử dụng trong trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp.

(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.

(2) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

(3) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị đã niêm yết thông báo.

(4) Ghi rõ tên, số lượng, trọng lượng, đặc điểm, tình trạng, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại tang vật, phương tiện.

(5) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị.

(6) Ghi họ tên, chức vụ người thi hành Quyết định hoặc gửi cho cơ quan, tổ chức có liên quan.

XPHC-BQP-MQĐ 15

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-TLHĐ | … (2) , ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 61 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Quyết định(3)………….số ……/……….do …………… lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại ………………………..;

Xét cần xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để tiêu hủy,

Tôi: …………………………………………….Cấp bậc:..................................................................

Chức vụ: ……………………………………….Đơn vị:....................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Thành lập Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm các thành viên:

Điều 1. Thành lập Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm các thành viên:

1) ………………………. Chức vụ: ………………. Cơ quan/Đơn vị:.............................................. ;

2) ………………………. Chức vụ: ………………. Cơ quan/Đơn vị:.............................................. ;

3) ………………………. Chức vụ: ………………. Cơ quan/Đơn vị:.............................................. ;

4) ………………………. Chức vụ: ………………. Cơ quan/Đơn vị:.............................................. ;

5) ………………………. Chức vụ: ………………. Cơ quan/Đơn vị:...............................................

Điều 2Hội đồng có trách nhiệm xử lý để tiêu hủy những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng tự giải thể sau khi đã thực hiện xong nhiệm vụ.

Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm xử lý để tiêu hủy những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng tự giải thể sau khi đã thực hiện xong nhiệm vụ.

69 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-27211

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com