Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Vụ Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này và trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung Danh mục theo yêu cầu quản lý.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng; - Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website: Chính phủ; BGTVT; - Lưu: VT, KHCN. | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa |
|||
| I. Phương tiện, trang thiết bị chuyên ngành giao thông vận tải | |
| 1. | Xe ô tô và các loại xe có động cơ chở người, vận tải hàng hóa (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh); |
| 2. | Máy kéo, ô tô đầu kéo, xe ô tô rơ-moóc, bán rơ-moóc, xe ô tô chuyên dùng các loại; |
| 3. | Ô tô sát xi dùng để đóng mới xe tải, xe khách và các loại xe chuyên dùng khác; |
| 4. | Mô tô, xe máy hai, ba bánh các loại, xe đạp điện; |
| 5. | Cần cẩu, cần trục, cổng trục, thiết bị xếp dỡ, vận tải chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải; |
| 6. | Các loại xe máy chuyên dùng trong thi công xây dựng công trình giao thông (máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy xúc ủi, máy lu, máy đặt ống,…); |
| 7. | Phương tiện giao thông đường sắt các loại (đầu máy, toa xe, phương tiện động lực chuyên dùng); |
| 8. | Tàu biển, phương tiện thủy nội địa các loại (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá); |
| 9. | Tàu đèn hiệu, tàu kéo và tàu đẩy, tàu cứu hộ, tàu hút nạo vét (tàu cuốc), cần cẩu nổi, ụ nổi sửa chữa tàu và tàu thuyền chuyên dùng khác; |
| 10. | Các loại thiết bị phao nổi, xuồng cứu sinh trong giao thông vận tải; |
| 11. | Nồi hơi, bình chịu áp lực, công ten nơ các loại dùng trong giao thông vận tải; |
| 12. | Dàn khoan, thiết bị thăm dò, khai thác, hệ thống đường ống dẫn dầu hoặc khí trên biển; |
| 13. | Báo hiệu hàng hải; Báo hiệu giao thông đường bộ; Báo hiệu giao thông đường sắt; Báo hiệu giao thông hàng không; Báo hiệu giao thông đường thủy nội địa; |
| 14. | Tàu bay (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh); |
| 15. | Hệ thống đèn tín hiệu khu bay, hệ thống dẫn đường cho máy bay, hệ thống đèn đêm, hệ thống ILS/DME sân bay; |
| 16. | Xe nạp khí mát, xe thang hành khách, xe băng chuyền hành khách, xe nạp điện máy bay, xe kéo đẩy tàu bay, hệ thống xử lý hành lý, hệ thống báo cháy tự động dùng trong nhà ga, bến cảng, sân bay, kho bãi vận tải, xe cứu hỏa chuyên dùng ngành hàng không; |
| II. Kết cấu hạ tầng giao thông | |
| 17. | Công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt; Công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải; Công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông hàng không. |
| III. Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải | |
| 18. | Dịch vụ hoa tiêu hàng hải; Dịch vụ an ninh hàng hải và hàng không; |
| 19. | Dịch vụ thông tin duyên hải; |
| 20. | Dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải. |