Điều 7. Đăng kiểm viên tàu biển
1. Yêu cầu hiểu biết:
a) Các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
d) Chức năng, hoạt động của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế (IACS), Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu Châu Á (ACS), các chính quyền hàng hải và các tổ chức công nghiệp hàng hải.
2. Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành có liên quan đến đóng mới, sửa chữa, khai thác tàu biển, công trình biển và chế tạo sản phẩm công nghiệp;
b) Hoàn thành các khóa đào tạo mới, đào tạo bổ sung, cập nhật cho đăng kiểm viên tàu biển về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện và sản phẩm công nghiệp do Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài đã ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức;
c) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ B trở lên, biết tiếng Anh chuyên ngành đăng kiểm tàu biển;
d) Có trình độ tin học để sử dụng các phần mềm văn phòng và các phần mềm nghiệp vụ có liên quan;
đ) Đạt yêu cầu trong kỳ đánh giá đăng kiểm viên trước khi công nhận đăng kiểm viên tàu biển và đánh giá hàng năm;
e) Có thời gian đào tạo, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu 02 năm.
3. Nhu cầu của đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra:
a) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phân cấp phương tiện trong quá trình đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và trong quá trình hoạt động theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, điều ước quốc tế và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan;
b) Kiểm tra chất lượng, sự phù hợp của sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện;
c) Kiểm tra, đánh giá các cơ sở chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm phương tiện và sản phẩm công nghiệp;
d) Giám sát thi để cấp Giấy chứng nhận thợ hàn, nhân viên kiểm tra không phá hủy;
đ) Tham gia điều tra tai nạn đối với tàu biển và công trình biển;
e) Lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;
g) Tính phí, lệ phí kiểm tra cho đối tượng kiểm tra;
h) Tham gia, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;
i) Tham gia đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra.
4. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế:
a) Thẩm định thiết kế trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, điều ước quốc tế và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan;
b) Lập hồ sơ đăng kiểm liên quan đến việc thẩm định thiết kế;
c) Tính phí, lệ phí thẩm định thiết kế;
d) Tham gia, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm;
đ) Tham gia đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác thẩm định thiết kế.