Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thủy sản tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo Bộ; - Các Bộ: TNMT, Tài chính, Tư pháp; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Website Chính phủ; - Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ; - Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Website Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, TCTS . | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám
DANH MỤC
KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/ 2011/TT-BNNPTNT ngày 29 / 12 /2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Khu vực cấm | Tỉnh | Phạm vi/Tọa độ cấm | Thời gian cấm | Đối tượng chính cần được bảo vệ |
|||||||
| 1 | Hòn Mỹ - Hòn Miều | Quảng Ninh | Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: A: ( 21 0 24'N, 107 0 42'E) B: (21 0 24'N, 107 0 50'E) C: (21 0 18'N , 107 0 50'E ) D: (21 0 18'N , 107 0 42'E ) | 15/4 - 31/7 | Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm rảo (Metapenaeus) |
| 2 | Quần đảo Cô Tô | Quảng Ninh | Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: A: (20 0 56'N, 107 0 40'E) B: (20 0 56'N, 107 0 53'E) C: ( 21 0 06' N, 107 0 53'E) D: ( 21 0 06' N, 21 0 06' N ) | 15/02 - 15/6 | Bào ngư chín lỗ (Haliotis diversicolor), họ san hô cành ( Pocilloporidae ) , họ san hô lỗ đỉnh ( Acroporidae ) , họ san hô khối ( Poritidae) |
| 3 | Cát Bà - Ba Lạt | Hải Phòng - Thái Bình | Trong phạm vi : Vĩ độ từ 20 0 26'N đến 21 0 00'N, Kinh độ từ 106 0 30'E đến 107 0 30'E | 15/4 - 31/7 | Tu hài (Lutraria rhynchaena), vẹm xanh (Perna viridis), tôm giống thuộc các họ: tôm he (Penaeidae), tôm rảo (Metapenaeus) |
| 4 | Hòn Nẹ – Lạch Ghép | Thanh Hóa | Trong phạm vi đường nối từ điểm A có tọa độ: 19 0 41’55’’N - 106 0 17’05’’E đến điểm B có tọa độ: 19 0 33’30’’N - 106 0 08’30’’E và vuông góc với đường bờ biển | 15/4 - 31/7 | Tôm thẻ ( Penaeus merguiensis ), tôm Nhật Bản ( Penaeus japonicas ) |
| 5 | Vịnh Diễn Châu | Nghệ An | Trong phạm vi : Vĩ độ t ừ 18 0 57 ’ N đến 19 0 03N, Kinh độ từ 105 0 36 ’ E đến 105 0 42 ’ E | 01/3 - 30/4 | Cá nục sồ (Decapterus maruadsi) , cá phèn một sọc (Upeneus moluccensis), cá phèn 2 sọc ( Upeneus sulphureus ) |
| 6 | Sông Gâm | Cao Bằng, Tuyên Quang | Từ thị trấn Bảo Lạc qua huyện Bảo Lâm (Cao Bằng) đến hết huyện Bắc Mê (Hà Giang) và phía sau hồ thủy điện Tuyên Quang từ chân đập đến ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô (trên địa bàn huyện Yên Sơn, Tuyên Quang) | 01/5 - 31/7 | Cá chiên ( Bagarius rutilus ), Cá rầm xanh ( Sinilabeo lemassoni ), cá anh vũ ( Semilabeo obscures ), |
| 7 | Sông Lô | Tuyên Quang, Phú Thọ | Từ ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) đến cầu Việt Trì (Phú Thọ) | 01/5 - 31/7 | Cá anh vũ ( Semilabeo obscurus ), cá rầm xanh ( Sinilabeo lemassoni ), |
| 8 | Sông Hồng | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội | Đoạn ngã ba sông Lô, sông Hồng Việt Trì (Phú Thọ) đến xã Tráng Việt (Mê Linh, Hà Nội) | 01/5 - 31/7 | Cá mòi cờ chấm ( Knonsirus punctatus), Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus), cá ngạnh (Cranoglamis sinensis) |
| 9 | Hạ lưu sông Lam | Nghệ An, Hà Tĩnh | Từ cầu Rộ (Thanh Chương, Nghệ An) qua Nam Đàn, Hưng Nguyên, Vinh, Nghi Lộc, Cửa Hội (Nghệ An) và từ khu vực Chợ Tràng (Đức Thọ, Hà Tĩnh) qua Nghi Xuân (Hà Tĩnh) | 01/7 - 30/8 | Cá măng (Elopichthys bambusa), cá hỏa ( Sinilabeo tonkinensis ), cá ngựa bắc ( Tor (Folifer) brevifilis ) |
| 10 | Hồ Ya Ly | Kon Tum, Gia Lai | Toàn bộ lòng hồ, phía Gia Lai giới hạn bởi chân thác Ya Ly, phía Kon Tum tính từ điểm giao giữa sông Đăk PôKơ và sông Đăk Bla trên địa bàn huyện Sa Thầy (Kon Tum) | 01/4 - 31/5 | Cá thát lát ( Chitala sp. ), cá duồng xanh (Cosmochilus harmandi), cá ngựa xám (Tor tambroides) |
| 11 | Sông SerePok | Đắk Lắk, Đắk Nông | Từ đoạn chảy qua xã: Ea Wer, Ea Huar, Krông Na, Ea Nuoi, Tân Hòa gồm các (huyện Buôn Đôn, Đắk Lắk) và huyện Cư Jut (Đắk Nông) | 01/6 - 30/8 | Cá sọc dưa ( Probarbus jullieni), cá nàng hai ( Chitala blanci) , cá duồng ( Cirrhinus microleppis) |
| 12 | Sông Đồng Nai | Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh | Từ đập Trị An qua sông Đồng Nai, sông Nhà Bè ra đến cửa sông Soài Rạp và toàn bộ vùng nước ở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh | 01/6-30/8 | Cá sơn đài (Ompok miostoma), cá may (Gyrinocheilus aymonieri), cá còm (Chitala ornate), |
| 13 | Cửa sông Định An và Trần Đề | Trà Vinh, Sóc Trăng | Giới hạn từ đường thẳng đi qua điểm A có tọa độ: 09 0 35’06”N, 106 0 19’18”E và điểm B có tọa độ: 09 0 31’00”N, 106 0 12’04”E đến đường giới hạn cửa sông do tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng công bố | 01/4 - 30/6 | Cá cháy nam (Tenualosa thibaudeaui), cá cháy bẹ (Tenualosa toil), cá duồng ( Cirrhinus microlepis), cá ét mọi (Morulius chrysophekadion), cá tra dầu (Pangasianodon gigas) |
| 14 | Ven bờ biển Bạc Liêu | Bạc Liêu | Được giới hạn bằng đường thẳng đi qua các điểm A, B, C trở vào bờ: A: (08 0 37’05”N, 105 0 31’00”E); B: (08 0 58’27”N, 105 0 44’53”E); C: (09 0 04’10”N, 105 0 58’50”E) | 01/4 - 30/6 | Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), họ tôm rảo (Metapenaeus) |
| 15 | Vùng biển ven bờ Cà Mau | Cà Mau | Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ: A: (08 0 25’05’’N, 105 0 14’25’’E) B: (08 0 25’00’’N, 105 0 06’00’’E) C: (08 0 24’32’’N, 104 0 32’13’’E) E: (08 0 34’00’’N, 104 0 34’00’’E) | 01/4-30/6 | Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), họ tôm rảo (Metapenaeus) |
| 16 | Vùng biển ven bờ Kiên Giang | Kiên Giang | Giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A, B, C, D, E có tọa độ: A: (09 0 30’53’’N, 104 0 44’00’’E) B: (10 0 06’18’’N, 104 0 43’56’’E) C: (10 0 05’47’’N, 104 0 30’38’’E) D: (10 0 23’30’’N, 104 0 23’54’’E) E: (10 0 00’00’’N - 104 0 02’58’’E) | 01/4-30/6 | Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), họ tôm rảo (Metapenaeus) ; Họ cá phèn ( Mullidae), cá chỉ vàng ( Selaroides leptolepis, |