Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Ban Kinh tế Trung ương; - Ban Khoa giáo Trung ương; - Ủy ban KH,CN&MT Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT của Chính phủ, Công báo; - Lưu: VT, PC, TCMT. | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến
PHỤ LỤC 01:
PHÂN LOẠI CƠ SỞ TRONG LÀNG NGHỀ THEO LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIỀM NĂNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
1. Nhóm A
Là các cơ sở thuộc nhóm ngành nghề sau:
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ hoặc đồ gia dụng (mây tre đan; làm nón, chiếu, chổi; sản xuất giấy dó; cơm dẹp, chằm lá dừa nước; thêu, ren, đan, móc; xe hương; sản xuất đồ mỹ nghệ từ dừa, vỏ hải sản khô): không bao gồm công đoạn ngâm, tẩm, luộc, xông, sấy, sơn, đánh bóng bề mặt có sử dụng hóa chất;
- Dệt: không bao gồm công đoạn nhuộm, giặt, mài, tẩy, hồ sợi, sử dụng nhiên liệu và phát sinh nước thải;
- Đúc, rèn truyền thống để sản xuất nông cụ và đồ gia dụng: quy mô dưới 0,3 tấn sản phẩm/ngày;
- Cuộn/bện dây chỉ/cáp nhựa: không bao gồm công đoạn sản xuất, đùn, ép nhựa;
- Nuôi tằm: không bao gồm công đoạn ươm tơ;
- Nuôi, trồng sinh vật cảnh.
- Chế biến tinh bột: quy mô dưới 0,1 tấn sản phẩm/ngày;
- Gia công cơ khí bằng máy móc: quy mô dưới 0,3 tấn sản phẩm/ngày;
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm thường xuyên, với quy mô:
+ Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa nhỏ dưới 05 con; mục đích nuôi lấy thịt dưới 10 con;
+ Lợn: mục đích nuôi sinh sản, phối giống dưới 10 con; mục đích nuôi lấy thịt dưới 20 con;
+ Dê, cừu, chó: dưới 50 con;
+ Thỏ: dưới 100 con;
+ Gia cầm: dưới 100 con; chim cút: dưới 1.000 con;
- Giết mổ gia súc, gia cầm thường xuyên, với quy mô:
+ Gia súc: dưới 01 tấn/ngày;
+ Gia cầm: dưới 0,5 tấn/ngày.
2. Nhóm B
Là các cơ sở thuộc nhóm ngành nghề có công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường sau:
- Hầm than củi: công đoạn đốt củi và hầm trong lò;
- Ươm tơ: công đoạn kéo kén, xe tơ;
- Chế biến nông sản, thực phẩm (sản xuất mía đường, mứt, bánh kẹo thủ công; sản xuất nước mắm, mắm, nước tương thủ công; sản xuất bún, bánh các loại; nấu rượu): công đoạn vệ sinh, sơ chế nguyên liệu; công đoạn có sử dụng nhiên liệu: than, củi, trấu để làm thay đổi thành phần, đặc tính của nguyên liệu; công đoạn có phát sinh mùi hôi, tanh);
- Chế biến/sơ chế thủy sản/hải sản: công đoạn vệ sinh, sơ chế nguyên liệu; công đoạn có sử dụng nhiên liệu (than, củi, trấu) để làm thay đổi thành phần, đặc tính của nguyên liệu; công đoạn có phát sinh mùi hôi, tanh;
- Sản xuất đồ mỹ nghệ (chế tác đồ đá, đồ gỗ, đồ kim loại hoặc đá quý; sản xuất đồ gốm; sơn mài...): công đoạn chuẩn bị nguyên liệu/tạo hình sản phẩm có phát sinh bụi, mùi; công đoạn có sử dụng hóa chất để xử lý bề mặt; công đoạn ngâm, tẩm, luộc để xử lý nguyên liệu, sản phẩm; công đoạn sấy, nung sử dụng than, củi, trấu để cung cấp nhiệt;
- Sản xuất thủy tinh: công đoạn nấu.
3. Nhóm C
Là các cơ sở thuộc nhóm ngành nghề sau:
- Sản xuất vật liệu xây dựng: vôi, gạch, ngói, đá xẻ;
- Phân loại, làm sạch, tái chế giấy;
- Phân loại, làm sạch, tái chế kim loại;
- Phân loại, làm sạch, tái chế nhựa;
- Nhuộm có sử dụng thuốc nhuộm công nghiệp;
- Thuộc da;
- Mạ điện hoặc mạ nhúng;
- Sơ chế mủ cao su (đánh đông);
- Chế biến tinh bột: quy mô từ 0,1 tấn sản phẩm/ngày trở lên;
- Gia công cơ khí bằng máy móc: quy mô từ 0,3 tấn sản phẩm/ngày trở lên;
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm thường xuyên, với quy mô:
+ Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 5 con trở lên; mục đích nuôi lấy thịt từ 10 con trở lên;
+ Lợn: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 10 con trở lên; mục đích nuôi lấy thịt từ 20 con trở lên;
+ Dê, cừu, chó: từ 50 con trở lên;
+ Thỏ: từ 100 con trở lên;
+ Gia cầm: từ 100 con trở lên; chim cút: từ 1.000 con trở lên;
- Giết mổ gia súc, gia cầm thường xuyên, với quy mô:
+ Gia súc: từ 01 tấn/ngày trở lên;
+ Gia cầm: từ 0,5 tấn/ngày trở lên.
PHỤ LỤC 02:
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ (Kèm theo Thông tư số 46 /2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
Việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề hàng năm phải được lập kế hoạch từ năm trước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện và đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Thời điểm đánh giá
Tùy thuộc vào điều kiện kinh phí, việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường có thể được thực hiện hàng quý, vào một thời điểm nhất định trong các tháng 3, 6, 9 và 12 của năm. Nếu điều kiện kinh phí hạn chế, cần đánh giá chất lượng môi trường hai (02) lần/một (01) năm: một (01) lần vào thời điểm đặc trưng của mùa khô và một (01) lần vào thời điểm đặc trưng mùa mưa của năm. Nếu chỉ đủ kinh phí tiến hành một (01) lần thì cần thực hiện vào mùa khô hoặc thời điểm sản xuất cao nhất trong năm.
Việc quyết định thành phần môi trường cần đo đạc, lấy mẫu (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và xác định các chỉ tiêu phân tích cần căn cứ vào loại hình làng nghề.
2. Thành phần môi trường được đánh giá
2.1. Môi trường nước
- Nước thải từ các cơ sở: được thống kê bằng cách đo trực tiếp bằng thiết bị đo lưu lượng nước hoặc tính toán tổng lượng nước thải theo ngày trên cơ sở lượng nước sử dụng khấu trừ đi lượng nước hấp thụ vào sản phẩm (đơn vị tính là m3/ngày - mét khối/ngày).
Mẫu nước thải được lấy vào thời điểm đang sản xuất để phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm. Mẫu cần lấy tổ hợp từ ba (03) đến năm (05) mẫu đơn rồi trộn lại để phân tích nhằm bảo đảm tính đại diện của mẫu. Tùy thuộc vào điều kiện kinh phí, mẫu được lấy vào càng nhiều thời điểm và nhiều cơ sở càng tốt. Trong trường hợp kinh phí hạn chế, nên lấy tối thiểu năm (05) cơ sở sản xuất điển hình nhất của làng;
* Tổng lượng nước thải phát sinh mỗi ngày từ các hộ có sản xuất trong làng nghề (A) bằng (=) lượng nước thải trung bình của mỗi hộ sản xuất/ngày nhân (x) tổng số hộ sản xuất trong làng (m3/ngày).
- Nước thải sinh hoạt: lấy mẫu đại diện của một (01) hoặc hai (02) hộ gia đình không có sản xuất để phân tích hàm lượng chất ô nhiễm; khảo sát lượng nước sử dụng.
* Tổng lượng nước thải từ các hộ gia đình (B) bằng (=) số hộ trong làng nghề nhân (x) tổng số người trong một hộ gia đình nhân (x) hệ số 0,1 (m3/ngày).
Mẫu được lấy, bảo quản và phân tích theo quy định hiện hành.
Tổng lượng nước thải phát sinh của làng nghề (bao gồm cả sinh hoạt và sản xuất) được tính bằng (=) A cộng (+) B.
- Nước mặt (môi trường xung quanh): mẫu được lấy tại điểm giữa các ao, hồ, mương, kênh… trong khu vực của làng có tiếp nhận nước thải sản xuất. Các điểm lấy mẫu cần đại diện cho chất lượng môi trường nước mặt của làng, trong đó có ít nhất một điểm là nơi thoát nước cuối cùng của làng nghề ra môi trường tiếp nhận xung quanh (kênh mương, ao hồ, sông suối…) của toàn khu vực;
- Nước dưới đất: mẫu được lấy tại các giếng khoan hoặc giếng đào trong khu vực làng nghề; có thể lấy từ một (01) đến năm (05) mẫu tùy thuộc vào điều kiện kinh phí; số lượng mẫu lấy được càng nhiều và càng gần khu vực sản xuất thì kết quả phân tích càng có giá trị đặc trưng nhằm đánh giá các tác động, ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường.
2.2. Môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung
- Khí thải sản xuất: được đo trực tiếp tại ống khói hoặc vị trí phát sinh khí thải;
- Không khí xung quanh: được đo, lấy mẫu tại chính giữa các khu vực sản xuất và có ít nhất một điểm nằm cuối hướng gió của làng;
- Tiếng ồn, độ rung và bụi: được tiến hành đo trực tiếp tại các khu vực tập trung sản xuất của làng.
2.3. Môi trường đất: quan sát môi trường đất tại các khu vực không được bê tông hóa, gần các khu vực sản xuất để phát hiện những sự biến màu bất thường hoặc các tính chất đại diện điển hình, trong trường hợp phát hiện có sự thay đổi màu sắc, độ xốp… cần lấy mẫu đất mang về phòng thí nghiệm phân tích.
2.4. Chất thải rắn: cần được thống kê riêng cho từng loại chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại phát sinh từ mỗi cơ sở trong một ngày. Đơn vị tính là kilogam/ngày (kg/ngày). Chất thải rắn bao gồm cả chất thải sinh hoạt và chất thải từ quá trình sản xuất.
* Trong trường hợp không điều tra trực tiếp được từng hộ gia đình, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả làng nghề (C) được ước tính bằng (=) số dân (người) nhân (x) hệ số phát sinh chất thải rắn trung bình ở khu vực nông thôn là 0,7- 1 kg/ngày. Đơn vị tính kilôgam/ngày (kg/ngày).
* Tổng lượng chất thải rắn sản xuất (D) phải khảo sát, đo đạc thực tế. Đơn vị tính kilôgam/ngày (kg/ngày).
à Tổng lượng chất thải rắn phát sinh của làng nghề bằng (=) C cộng (+) D (nếu có số liệu thống kê đầy đủ). Đơn vị tính là kilogam/ngày (kg/ngày).
Hoặc được tính bằng khối lượng trung bình của một cơ sở sản xuất đại diện nhân (x) tổng số cơ sở sản xuất trong làng cộng (+) tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt.
Mẫu chất thải rắn được lấy về phân tích trong phòng thí nghiệm cần mang tính chất đại diện chung cho cả khối chất thải; mẫu được đóng gói, dán nhãn và chuyển về phòng thí nghiệm phân tích theo quy định hiện hành.
Kết quả phân tích mẫu nước thải, nước ngầm và nước mặt; khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung; chất thải rắn, chất thải nguy hại, môi trường đất được so sánh với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.
PHỤ LỤC 03:
NỘI DUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
- Quy định về thu gom, thải bỏ và xử lý rác thải;
- Quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Quy định về xử lý khí thải, bụi và tiếng ồn;
- Quy định về biện pháp khắc phục sự cố về môi trường;
- Quy định về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất kích thích tăng trưởng cây trồng,vật nuôi;
- Quy định về ngày Xanh - Sạch - Đẹp hàng tháng;
- Quy định về đóng góp kinh phí xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;
- Quy định về chế độ thông tin báo cáo;
- Biện pháp xử lý, khen thưởng thực hiện nội dung về bảo vệ môi trường trong hương ước/quy ước.
PHỤ LỤC 04:
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
1. Các thông tin chung
1.1. Tên cơ sở:…………………...……………………………….…………
1.2. Loại hình sản xuất:……………………………..………....……………
1.3. Địa chỉ:……………………………………............... ………………....
1.4. Số điện thoại:........................................; Fax: ………………………….
2. Các thay đổi hoạt động sản xuất của cơ sở
Chỉ nêu các thông tin, số liệu biến động so với các thông tin, số liệu đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
3. Thông tin về công tác bảo vệ môi trường
3.1. Môi trường nước và nước thải
- Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng (nước giếng khoan, nước mặt, nước máy; …m3/ngày);
- Công đoạn và khối lượng nước thải (m3/ngày) phát sinh;
- Biện pháp xử lý và nguồn tiếp nhận nước thải;
- Kết quả phân tích nước thải sau xử lý.
3.2. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Các loại chất thải rắn thông thường (chủng loại, số lượng theo tháng);
- Các loại chất thải nguy hại (chủng loại, số lượng theo tháng);
- Công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại;
- Đơn vị thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại;
- Các biện pháp xử lý chất thải rắn khác (nếu có).
3.3. Tiếng ồn và khí thải
- Nguồn phát sinh tiếng ồn và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn;
- Các nguồn phát sinh khí thải và các biện pháp xử lý khí thải;
- Kết quả phân tích nồng độ khí thải sau xử lý, chất lượng không khí xung quanh,…
3.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác nếu có
4. Các vấn đề về môi trường còn tồn tại
5. Kết luận và kiến nghị
(Địa danh), ngày…tháng…năm 20… Chủ cơ sở (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 05:
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC CỦA TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
UBND XÃ …. TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm .....
BÁO CÁO CÔNG TÁC NĂM …
I. Đánh giá chung về thực trạng môi trường
II. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn theo phân công của UBND cấp xã
- Tình hình thu gom, xử lý chất thải, vận hành các công trình thuộc kết cấu về bảo vệ môi trường làng nghề
- Tình hình thu và sử dụng kinh phí phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
III. Các vấn đề còn tồn tại
IV. Kết luận và kiến nghị
TM.Tổ chức tự quản về BVMT Đại diện (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 06:
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CỦA XÃ (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
UBND XÃ …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm .....
BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ NĂM …
1. Thông tin chung về tình hình sản xuất và chất thải phát sinh:
| TT | Tên làng nghề Cơ sở sản xuất | Địa chỉ | Sản phẩm | Số lượng lao động | Nhiên liệu sử dụng | Nguyên liệu, hóa chất | Khối lượng nước thải | Khối lượng chất thải rắn | Khí thải | Ghi chú |
||||||||||||
| I | Làng nghề (I) | | | | | | | | | |
| 1 | Cơ sở … | | | | | | | | | |
| 2 | Cơ sở … | | | | | | | | | |
| ... | ... | | | | | | | | | |
| II | Làng nghề (II) | | | | | | | | | |
| 1 | Cơ sở … | | | | | | | | | |
| 2 | Cơ sở … | | | | | | | | | |
| ... | ... | | | | | | | | | |
| | Tổng số lượng | | | | | | | | | |
2. Đánh giá về công tác bảo vệ môi trường
a. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường
b. Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
- Tình hình thu gom, xử lý chất thải
- Kinh phí bảo vệ môi trường làng nghề, nguồn …
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã có biện pháp xử lý tại chỗ đạt QCVN:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chấm dứt hoạt động/chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C còn đang hoạt động trong khu dân cư chưa xử lý chất thải đạt QCVN:
c. Các vấn đề còn tồn tại
3. Kết luận và kiến nghị
TM.UBND XÃ (Ký, đóng dấu, chức danh và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 07:
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CỦA UBND HUYỆN (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
UBND HUYỆN …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm .....
BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ NĂM …
1. Thông tin chung về tình hình sản xuất và chất thải phát sinh:
| TT | Tên làng nghề Loại hình sản xuất | Địa chỉ | Sản phẩm (đ ơ n vị tính) | Số lượng lao động (người) | Nhiên liệu sử dụng (đ ơ n vị tính) | Nguyên liệu, hóa chất (đ ơ n vị tính) | Khối lượng nước thải (đơn vị tính) | Khối lượng chất thải rắn (đơn vị tính) | Khí thải | Ghi chú |
||||||||||||
| 1 | Xã … | | | | | | | | | |
| | Làng nghề .. | | | | | | | | | |
| | Làng nghề .... | | | | | | | | | |
| 2 | Xã … | | | | | | | | | |
| ... | ... | | | | | | | | | |
| | Tổng số lượng | | | | | | | | | |
2. Đánh giá về công tác bảo vệ môi trường
a. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường
b. Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
- Tình hình thu gom, xử lý chất thải;
- Kinh phí bảo vệ môi trường làng nghề, nguồn …
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã có biện pháp xử lý tại chỗ đạt QCVN:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chấm dứt hoạt động/chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C còn đang hoạt động trong khu dân cư chưa xử lý chất thải đạt QCVN:
c. Các vấn đề còn tồn tại
3. Kết luận và kiến nghị
TM.UBND HUYỆN (Ký, đóng dấu, chức danh và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 08:
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề)
UBND TỈNH … SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm .....
BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ NĂM …
1. Thông tin chung về tình hình sản xuất và chất thải phát sinh:
(Kèm theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường làng nghề của các huyện)
2. Đánh giá về công tác bảo vệ môi trường
a. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường
b. Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
- Tình hình thu gom, xử lý chất thải;
- Kinh phí bảo vệ môi trường làng nghề, nguồn …
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã có biện pháp xử lý tại chỗ đạt QCVN:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C đã di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chấm dứt hoạt động/chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
Số lượng cơ sở Nhóm B & Nhóm C còn đang hoạt động trong khu dân cư chưa xử lý chất thải đạt QCVN:
c. Các vấn đề còn tồn tại
3. Kết luận và kiến nghị
GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, chức danh và ghi rõ họ tên)