法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

hiep-dinh

Về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba Lan

Số hiệu
không số
Ngày ban hành
22 tháng 3, 1993
Số điều
88
Điều Lời mở đầu

HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba Lan

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng thống nước Cộng hòa Ba Lan;

Khẳng định lòng mong muốn thực hiện tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự, tăng cường quan hệ hữu nghị giữa hai nước;

Đã khẳng định ký kết Hiệp định này, và, nhằm mục đích đó, đã cử những người được ủy quyền của mình:

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cử: Bộ trưởng Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Đình Lộc;

Tổng thống nước Cộng hòa Ba Lan cử: Bộ trưởng Bộ Tư pháp nước Cộng hòa Ba Lan JAN PIATKOWSKI;

Những người được ủy quyền, sau khi trao đổi giấy ủy quyền hợp pháp và hợp thức, đã thỏa thuận những điều sau đây:

PHẦN THỨ NHẤT

Chương I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1Bảo hộ pháp lý

Điều 1. Bảo hộ pháp lý

1. Công dân nước ký kết này được hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia sự bảo hộ pháp lý về các quyền nhân thân và tài sản mà nước ký kết kia dành cho công dân của họ.

2. Công dân nước ký kết này được liên hệ tự do và không hạn chế với các tòa án và các cơ quan khác của nước ký kết kia có thẩm quyền về dân sự, gia đình và hình sự, theo quy định của pháp luật nước ký kết kia. Trước các tổ chức này, họ có thể nêu lên những lợi ích và quyền của mình, đề xuất các yêu cầu và đưa đơn kiện theo cùng những điều kiện dành cho công dân của nước ký kết kia.

3. Khái niệm “những vấn đề dân sự” nói trong Hiệp định này bao gồm cả những vấn đề phát sinh từ hợp đồng lao động.

4. Quy định ở các khoản 1 và 2 cũng áp dụng đối với các pháp nhân có trụ sở trên lãnh thổ nước ký kết kia và được thành lập theo đúng pháp luật của nước đó.

Điều 2Ngôn ngữ liên hệ

Điều 2. Ngôn ngữ liên hệ

1. Các tài liệu và giấy tờ chuyển giao trong trường hợp thi hành Hiệp định này được viết bằng tiếng của nước ký kết yêu cầu và kèm theo bản dịch ra tiếng nước ký kết được yêu cầu hoặc ra tiếng Nga hay tiếng Pháp, trừ khi Hiệp định này quy định khác.

2. Nếu cần thiết, bản dịch đúng có thể do cơ quan yêu cầu, cơ quan được yêu cầu, một người phiên dịch có tuyên thệ, đại diện ngoại giao hoặc viên chức cơ quan lãnh sự của một trong hai nước ký kết làm

Điều 3Cách thức liên hệ

Điều 3. Cách thức liên hệ

Các nước ký kết liên hệ với nhau thông qua: Về phía Việt Nam là Bộ Tư Pháp hoặc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về phía Ba Lan là Bộ Tư pháp nước Cộng hòa Ba Lan, trừ khi Hiệp định này quy định khác.

Điều 4Thông tin về pháp luật

Điều 4. Thông tin về pháp luật

Bộ Tư pháp các nước ký kết, theo yêu cầu, sẽ chuyển cho nhau các văn bản pháp luật cũng như các thông tin về pháp luật đang có hoặc đã có hiệu lực thi hành của nước mình và các thông tin về tư pháp.

Chương II

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ, GIA ĐÌNH VÀ HÌNH SỰ

Điều 5Thực hiện tương trợ tư pháp và phạm vi tương trợ tư pháp

Điều 5. Thực hiện tương trợ tư pháp và phạm vi tương trợ tư pháp

1. Các nước ký kết thực hiện tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự.

2. Tương trợ tư pháp bao gồm các hành vi riêng biệt trong khuôn khổ tố tụng dân sự và tố tụng hình sự, đặc biệt là tống đạt giấy tờ, khám nhà, thu giữ và chuyển giao tang vật chứng, tiến hành giám định, lấy lời khai của người bị tình nghi, bị can, người làm chứng và của giám định viên, cũng như xem xét về mặt tư pháp.

Điều 6Cách thức thực hiện tương trợ tư pháp

Điều 6. Cách thức thực hiện tương trợ tư pháp

1. Tòa án và các cơ quan khác của các nước ký kết có thẩm quyền về dân sự, gia đình và hình sự gửi các giấy ủy thác tư pháp thông tin qua các cơ quan nói ở điều 3 Hiệp định này.

2. Các giầy tờ, tài liệu được lập ra khi thực hiện ủy thác cũng được chuyển theo cách thức trên đây.

3. Cách thức liên hệ quy định trên đây không hạn chế quyền của một nước ký kết được trực tiếp tống đạt giấy tờ cho công dân của họ đang ở trên lãnh thổ nước ký kết kia hoặc lấy lời khai của những người này thông qua có quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự. Trong những trường hợp này, không được áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Nếu có xung đột pháp luật về quốc tịch của người cần được tống đạt giấy tờ, cần lấy lời khai thì quốc tịch của người đó sẽ được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện tống đạt giấy tờ hoặc lấy lời khai.

Điều 7Hình thức ủy thác tư pháp

Điều 7. Hình thức ủy thác tư pháp

1. Văn bản ủy thác tư pháp phải ghi những điểm sau đây:

a. Tên cơ quan yêu cầu và tên cơ quan được yêu cầu;

b. Mục đích việc ủy thác;

c. Họ tên của các đương sự, những người bị tình nghi, bị cáo hoặc những người bị kết án; nơi thường trú hay tạm trú; quốc tịch và nghề nghiệp của họ; trong các việc hình sự; nếu có thể được, thì ghi nơi và ngày sinh của những người bị tình nghi, bị cáo hoặc những người bị kết án, và họ tên của cha mẹ họ;

d. Họ tên và địa chỉ của những người đại diện;

e. Nội dung ủy thác và những tài liệu cần thiết cho việc thực hiện ủy thác; và trong các việc hình sự thì mô tả vụ án và nêu tội danh.

2. Văn bản ủy thác và giấy tờ gửi kèm theo phải được cơ quan yêu cầu ký và đóng dấu chính thức.

Điều 8Thực hiện ủy thác tư pháp

Điều 8. Thực hiện ủy thác tư pháp

1. Cơ quan được yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp theo pháp luật của nước mình. Tuy nhiên, theo đề nghị của cơ quan yêu cầu, cơ quan được yêu cầu có thể áp dụng những quy định về tố tụng của nước yêu cầu, nếu những quy định này không trái với pháp luật tố tụng của nước mình.

2. Nếu không có thẩm quyền để thực hiện ủy thác tư pháp, cơ quan được yêu cầu sẽ chủ động chuyển ủy thác cho cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho cơ quan yêu cầu biết.

3. Cơ quan được yêu cầu, theo đề nghị của cơ quan yêu cầu, thông báo cho cơ quan này về ngày và nơi thực hiện ủy thác tư pháp.

4. Nếu không có địa chỉ chính xác của người nêu trong văn bản ủy thác tư pháp hoặc phát hiện có sự nhầm lẫn về địa chỉ, cơ quan được yêu cầu thực hiện những biện pháp cần thiết nhằm xác định địa chỉ đúng, cơ quan được yêu cầu sẽ thông báo cho cơ quan yêu cầu biết.

5. Sau khi thực hiện ủy thác tư pháp, cơ quan được yêu cầu gửi trả hồ sơ cho có quan yêu cầu hoặc thông báo cho cơ quan này biết về những trở ngại nảy sinh trong quá trình thực hiện ủy thác tư pháp.

Điều 9Tống đạt giấy tờ

Điều 9. Tống đạt giấy tờ

Cơ quan được yêu cầu, căn cứ theo pháp luật của nước mình, thực hiện việc tống đạt, nếu giấy tờ cần tống đạt được biết bằng tiếng của nước mình hoặc có kèm theo bản dịch được chứng thực ra tiếng của nước mình.

Trong những trường hợp khác, cơ quan được yêu cầu tống đạt giấy tờ khi người được tống đạt tự nguyện nhận.

Điều 10Xác nhận việc tống đạt

Điều 10. Xác nhận việc tống đạt

Việc tống đạt giấy tờ được xác nhận theo những quy định hiện hành về tống đạt giấy tờ của nước được yêu cầu. Trong giấy xác nhận việc tống đạt phải ghi rõ thời gian và địa điểm tống đạt.

Điều 11Chi phí về tương trợ tư pháp.

Điều 11. Chi phí về tương trợ tư pháp.

1. Nước ký kết được yêu cầu chịu các chi phí về thực hiện ủy thác tư pháp, kể cả chi phí tiến hành giám định, nảy sinh trên lãnh thổ nước mình.

2. Cơ quan được yêu cầu thông báo cho cơ quan yêu cầu biết về tính chất và tổng số chi phí. Nếu cơ quan yêu cầu thu lại được số chi phí này từ người có nghĩa vụ phải trả, thì số chi phí thu lại được thuộc về nước yêu cầu.

Điều 12Từ chối tương trợ tư pháp

Điều 12. Từ chối tương trợ tư pháp

Nếu việc thực hiện ủy thác tư pháp có khả năng xâm phạm chủ quyền, an ninh hoặc trật tự công cộng của nước kết kết được yêu cầu thì nước này có thể từ chối việc thực hiện ủy thác đó.

Điều 13Bảo hộ người làm chứng và giám định viên

Điều 13. Bảo hộ người làm chứng và giám định viên

1. Nếu trong quá trình tiến hành tố tụng trước tòa án hoặc cơ quan khác của nước ký kết này mà cần đến sự có mặt của người làm chứng hoặc của giám định viên đang cư trú trên lãnh thổ của nước ký kết kia, thì tòa án hoặc cơ quan khác của nước ký kết này có thể yêu cầu tòa án hoặc cơ quan khác của nước ký kết kia tống đạt giấy triệu tập phiên tòa cho họ.

2. Trong trường hợp nói ở khoản 1, giấy triệu tập phiên tòa không được kèm theo lời đe dọa, biện pháp phạt tiền hoặc biện pháp cưỡng chế khác vì lý do vắng mặt.

3. Nước ký kết yêu cầu hoàn lại các chi phí về đi lại và lưu trú, cũng như phải bồi thường khoản tiền lương không được lĩnh cho người làm chứng và trả tiền thù lao giám định cho giám định viên.

4. Người làm chứng được giám định viên đến trình diện trước cơ quan yêu cầu theo giấy triệu tập mà cơ quan được yêu cầu tống đạt cho họ, thì không kể người đó mang quốc tịch nước nào, đều không thể bị bắt, bị truy cứu trách nhiệm, bị buộc thi hành hình phạt về một tội đã phạm trước khi qua biên giới nước yêu cầu.

5. Người làm chứng hoặc giám định viên không được hưởng sự bảo hộ nói ở

khoản 4, nếu họ không rời khỏi nước yêu cầu trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi được thông báo là sự có mặt của họ không cần thiết nữa. Không tính vào thời hạn này thời gian mà họ không thể rời khỏi nước yêu cầu không phải do lỗi của họ.

Chương III

GIẤY TỜ

Điều 14Gửi giấy tờ

Điều 14. Gửi giấy tờ

Các nước ký kết, theo yêu cầu của nhau, gửi cho nhau bản sao các giấy chứng nhận về hộ tịch cũng như bản sao các quyết định về hộ tịch, nếu các giấy tờ này liên quan đến công dân và nước yêu cầu. Các giấy tờ này không cần phải được hợp pháp hóa, không phải dịch và được gửi cho nước yêu cầu mà không được thanh toán tiền gửi.

Điều 15Giá trị chứng cứ của giấy tờ.

Điều 15. Giá trị chứng cứ của giấy tờ.

1. Các giấy tờ và bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền lập ra hoặc chứng thực ở nước ký kết này và được đóng dấu chính thức sẽ có giá trị ở nước ký kết kia mà không cần phải hợp pháp hóa.

2. Các giấy tờ chính thức được lập ra ở nước ký kết này có giá trị chứng cứ như các giấy tờ chính thức được lập ra ở nước ký kết kia.

PHẦN THỨ HAI

Chương I

MIỄN CƯỢC ÁN PHÍ VÀ MIỄN ÁN PHÍ

Điều 16Miễn cược án phí

Điều 16. Miễn cược án phí

Công dân nước ký kết này thường trú hoặc tạm trú ở một trong hai nước ký kết, khi tham gia tố tụng trước tòa án của nước ký kết kia, thì không phải chịu cược án phí chỉ vì lý do họ là người nước ngoài hoặc vì họ không thường trú hoặc tạm trú ở nơi họ tham gia tố tụng.

Điều 17Phạm vi miễn án phí.

Điều 17. Phạm vi miễn án phí.

1. Công dân nước ký kết này được miễn án phí trên lãnh thổ nước ký kết kia và được hưởng sự giúp đỡ tư pháp không mất tiền theo cùng những điều kiện và mức độ như đối với công dân nước ký kết kia.

2. Việc miễn án phí được áp dụng đối với mọi hành vi tố tụng, kể cả các hành vi thi hành án.

3. Công dân của nước ký kết này đã được miễn án phí theo pháp luật của nước mình sẽ được miễn án phí về những hành vi tố tụng liên quan đến cùng vụ án được tiến hành trên lãnh thổ nước ký kết kia.

Điều 18Giấy chứng nhận

Điều 18. Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận về tình trạng nhân thân, gia đình, về thu nhập và tài sản của người xin được giúp đỡ tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết nơi người đó thường trú hoặc tạm trú cấp.

2. Trong trường hợp đương sự không thường trú hoặc tạm trú ở nước ký kết nào thì cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước ký kết mà đương sự là công dân có thể cấp giấy những nhận về việc đó.

3. Tòa án có thẩm quyền xét đơn xin giúp đỡ tư pháp có thể yêu cầu cơ quan đã cấp giấy chứng nhận cung cấp thêm những giấy tờ cần thiết khác theo cách thức quy định ở Điều 3 Hiệp định này.

Điều 19Cách thức gửi đơn xin miễn án phí

Điều 19. Cách thức gửi đơn xin miễn án phí

Công dân của nước ký kết này có thể yêu cầu tòa án có thẩm quyền nơi cư trú, hoặc tạm trú của mình ghi nhận đề nghị tòa án của nước ký kết kia cho miễn án phí hoặc cho hưởng sự giúp đỡ tư pháp không mất tiền. Tòa án đã ghi nhận điều đó chuyển biên bản cho Tòa án có thẩm quyền và của nước ký kết kia kèm theo giấy chứng nhận nói ở Điều 18 Hiệp định này và các giấy tờ khác mà đương sự đã nộp theo cách thức quy định ở Điều 3 Hiệp định này.

Điều 20Thời hạn nộp án, lệ phí.

Điều 20. Thời hạn nộp án, lệ phí.

1. Khi tòa án có thẩm quyền của một nước ký kết đòi hỏi án phí hoặc lệ phí thời hạn để nộp các khoản này không được dưới 2 tháng.

2. Khi tòa án có thẩm quyền của nước ký kết này ấn định thời hạn để công dân thường trú trên lãnh thổ nước ký kết kia thực hiện một hành vi tố tụng nhất định, thì thời hạn được tính bắt đầu từ ngày ghi trên dấu bưu điện của nước ký kết yêu cầu.

Chương II

QUYỀN NHÂN THÂN

Điều 21Năng lực pháp lý và năng lực hành vi

Điều 21. Năng lực pháp lý và năng lực hành vi

Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của một người được xác định theo pháp luật của nước ký kết mà người đó là công dân. Đối với việc ký kết các giao kèo nhỏ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày, thì năng lực hành vi của một người được xác định theo pháp luật của nước ký kết nơi ký kết giao kèo.

2. Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước ký kết nơi pháp nhân đặt trụ sở.

Điều 22Tuyên bố chết

Điều 22. Tuyên bố chết

1. Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố một người chết và xác nhận sự kiện chết là cơ quan của nước ký kết mà theo những tin tức cuối cùng người chết hoặc mất tích là công dân vào lúc còn sống.

2. Cơ quan của nước ký kết này có thể tuyên bố một người chết hoặc xác nhận sự kiện chết đối với công dân nước ký kết kia trong những trường hợp sau đây:

a) Có đơn yêu cầu của người muốn đòi quyền thừa kế đối với động sản hoặc bất động sản của người mất tích hoặc chết để lại trên lãnh thổ của nước ký kết này, hoặc

b) Có đơn của vợ hoặc chồng của người mất tích hoặc chết, trong trường hợp người đưa đơn thường trú ở nước ký kết này vào thời điểm đưa đơn.

3. Trong những trường hợp quy định ở các khoản 1 và 2, pháp luật áp dụng là pháp luật của nước ký kết mà theo những tin tức cuối cùng người chết là công dân vào lúc còn sống.

Chương III

CÁC VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH

Điều 23Kết hôn

Điều 23. Kết hôn

1. Hình thức kết hôn được xác định theo pháp luật của nước ký kết nơi tiến hành kết hôn.

2. Về điều kiện kết hôn, mỗi bên đương sự phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người đó là công dân.

Điều 24Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ chồng

Điều 24. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ chồng

1. Các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng cũng như các quan hệ tài sản giữa vợ chồng phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà họ là công dân.

2. Nếu vợ chồng không cùng quốc tịch, pháp luật áp dụng là pháp luật của nước ký kết nơi họ đang thường trú hoặc đã cùng thường trú lần cuối cùng. Nếu họ không hề có nơi thường trú chung thì áp dụng pháp luật của nước ký kết có tòa án giải quyết vụ kiện.

Điều 25Xác định có hôn nhân hay không có hôn nhân và công nhận hôn nhân vô hiệu.

Điều 25. Xác định có hôn nhân hay không có hôn nhân và công nhận hôn nhân vô hiệu.

1. Việc xác định có hôn nhân hay không có hôn nhân cũng như việc công nhận hôn nhân vô hiệu do không tuân theo các điều kiện về hình thức kết hôn phải căn cứ vào pháp luật của nước ký kết, nơi tiến hành kết hôn.

2. Việc xác định có hôn nhân hay không có hôn nhân cũng như việc công nhận hôn nhân vô hiệu do không tuân theo các điều kiện về nội dung kết hôn phải căn cứ vào pháp luật nói ở Điều 23, khoản 2 của Hiệp định này.

Điều 26Ly hôn

Điều 26. Ly hôn

1. Việc ly hôn phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà vợ chồng là công dân vào thời điểm đưa đơn ly hôn.

2. Nếu vào thời điểm đưa đơn ly hôn, vợ chồng không phải là công dân của cùng một nước ký kết thì pháp luật phải tuân theo là pháp luật của nước ký kết nơi họ đang cùng thường trú hoặc đã cùng thường trú lần cuối cùng. Nếu họ không hề có nơi thường trú chung trên lãnh thổ của một nước ký kết thì theo pháp luật của nước ký kết có tòa án giải quyết vụ ly hôn.

Điều 27Thẩm quyền của Tòa án trong lĩnh vực hôn nhân

Điều 27. Thẩm quyền của Tòa án trong lĩnh vực hôn nhân

1. Trong trường hợp vợ chồng đều là công dân của một nước ký kết, Tòa án của nước ký kết đó có thẩm quyền giải quyết các vụ kiện nói ở Điều 24 khoản 1, Điều 25 và Điều 26 khoản 1 Hiệp định này. Tuy nhiên, nếu vợ chồng cùng thường trú ở nước ký kết kia thì Tòa án của nước ký kết kia cũng có thẩm quyền đó.

2. Trong trường hợp vợ chồng không cùng quốc tịch của một nước ký kết, Tòa án của nước ký kết nơi vợ chồng đang cùng thường trú hoặc đã cùng thường trú lần cuối cùng có thẩm quyền giải quyết các vụ kiện nói ở Điều 24 khoản 2, Điều 25 và Điều 26, khoản 2 Hiệp định này. Nếu vợ chồng không hề có nơi thường trú chung trên lãnh thổ của nước ký kết này, thì Tòa án của cả hai nước đều có thẩm quyền đó.

QUAN HỆ PHÁP LÝ GIỮA CHA MẸ VÀ CON

Điều 28Các vụ kiện về xác định hoặc khước từ quan hệ cha con, quan hệ mẹ con được giải quyết theo pháp luật của nước ký kết mà người con là công dân khi sinh ra. Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người con là công dân.

Điều 28.

Các vụ kiện về xác định hoặc khước từ quan hệ cha con, quan hệ mẹ con được giải quyết theo pháp luật của nước ký kết mà người con là công dân khi sinh ra. Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người con là công dân.

Điều 29Tòa án của nước ký kết nơi người con thường trú có thẩm quyền giải quyết các quan hệ pháp lý nói ở Điều 28 Hiệp định này.

Điều 29.

Tòa án của nước ký kết nơi người con thường trú có thẩm quyền giải quyết các quan hệ pháp lý nói ở Điều 28 Hiệp định này.

NUÔI CON NUÔI

Điều 301. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người nhận con nuôi là công dân.

Điều 30.

1. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người nhận con nuôi là công dân.

2. Nếu vợ chồng, người là công dân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, cùng nhận nuôi đứa trẻ thì việc nhận nuôi này phải tuân theo những điều kiện của pháp luật hiện hành ở nước ký kết này hoặc ở nước ký kết kia.

3. Trong trường hợp đứa trẻ được nuôi là công dân nước ký kết này, người nhận nuôi là công dân nước ký kết kia, nếu pháp luật của nước ký kết mà đứa trẻ là công dân đòi hỏi, thì việc nhận nuôi này phải được sự thỏa thuận của đứa trẻ, của người đại diện hợp pháp của đứa trẻ hoặc của cơ quan chính thức có thẩm quyền của nước ký kết mà đứa trẻ là công dân.

Điều 31Các cơ quan của nước ký kết mà người được nuôi là công dân có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về nhận nuôi con nuôi.

Điều 31.

Các cơ quan của nước ký kết mà người được nuôi là công dân có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về nhận nuôi con nuôi.

Điều 32Các quy định ở Điều 30 và Điều 31 Hiệp định này cũng áp dụng đối với việc chấm dứt nuôi con nuôi.

Điều 32.

Các quy định ở Điều 30 và Điều 31 Hiệp định này cũng áp dụng đối với việc chấm dứt nuôi con nuôi.

Điều 33Công nhận năng lực hành vi hạn chế

Điều 33. Công nhận năng lực hành vi hạn chế

Về công nhận năng lực hành vi hạn chế, pháp luật áp dụng và Tòa án có thẩm quyền là pháp luật và Tòa án của nước ký kết mà người có năng lực hành vi hạn chế là công dân.

ĐỠ ĐẦU VÀ TRỢ TÁ

Điều 341. Pháp luật áp dụng và cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề đỡ đầu và trợ tá là pháp luật và cơ quan của nước ký kết mà người được đỡ đầu hoặc được trợ tá là công dân, trừ khi Hiệp định này quy định khác.

Điều 34.

1. Pháp luật áp dụng và cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề đỡ đầu và trợ tá là pháp luật và cơ quan của nước ký kết mà người được đỡ đầu hoặc được trợ tá là công dân, trừ khi Hiệp định này quy định khác.

2. Quan hệ pháp lý giữa một bên là người đỡ đầu hoặc trợ tá và một bên là người được đỡ đầu hoặc được trợ tá được xác định theo pháp luật của nước ký kết có cơ quan đã chỉ định người đỡ đầu hoặc trợ tá.

3. Nghĩa vụ nhận làm người đỡ đầu hoặc trợ tá được xác định theo pháp luật của nước ký kết mà người có khả năng được chỉ định làm người đỡ đầu hoặc trợ tá là công dân.

4. Công dân của nước ký kết này có thể được chỉ định làm người đỡ đầu hoặc trợ tá cho công dân nước ký kết kia, nếu người đó cư trú trên lãnh thổ nước ký kết nơi phải thực hiện việc đỡ đầu hoặc trợ tá và nếu việc chỉ định người đó là thích hợp nhất đối với quyền lợi của người được đỡ đầu hoặc được trợ tá.

Điều 351. Nếu thấy cần thiết phải tiến hành những biện pháp về đỡ đầu hoặc trợ tá để bảo vệ quyền lợi của công dân nước ký kết này thường trú hoặc tạm trú ở nước ký kết kia hoặc có tài sản ở nước ký kết kia, thì cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia sẽ thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước

Điều 35.

1. Nếu thấy cần thiết phải tiến hành những biện pháp về đỡ đầu hoặc trợ tá để bảo vệ quyền lợi của công dân nước ký kết này thường trú hoặc tạm trú ở nước ký kết kia hoặc có tài sản ở nước ký kết kia, thì cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia sẽ thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết có công dân đó biết.

2. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia quyết định những biện pháp cần thiết tạm thời với điều kiện là thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết có công dân nói trên biết. Những biện pháp đó có hiệu lực cho đến khi cơ quan được thông báo ra quyết định khác

Điều 361. Cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết này có công dân thường trú hoặc tạm trú ở nước ký kết kia hoặc có tài sản ở nước ký kết kia, có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia đặt đỡ đầu hoặc trợ tá cho công dân đó. Việc ủy nhiệm này có hiệu lực từ khi cơ quan được yêu cầu ra quyết đị

Điều 36.

1. Cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết này có công dân thường trú hoặc tạm trú ở nước ký kết kia hoặc có tài sản ở nước ký kết kia, có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia đặt đỡ đầu hoặc trợ tá cho công dân đó. Việc ủy nhiệm này có hiệu lực từ khi cơ quan được yêu cầu ra quyết định đặt đỡ đầu hoặc trợ tá và thông báo cho cơ quan yêu cầu biết.

2. Cơ quan được yêu cầu đặt đỡ đầu hoặc trợ tá theo khoản 1 sẽ áp dụng pháp luật của nước mình. Nhưng đối với việc xác định năng lực pháp lý hoặc năng lực hành vi của người được đỡ đầu hoặc trợ tá, thì phải áp dụng pháp luật của nước ký kết mà người được đỡ đầu hoặc trợ tá là công dân. Cơ quan này không có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hộ tịch của người được đỡ đầu hoặc trợ tá, trừ việc cho phép kết hôn theo quy định của pháp luật nước ký kết mà người được đỡ đầu hoặc trợ tá là công dân.

Chương IV

CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI SẢN

Điều 37Hình thức giao kèo.

Điều 37. Hình thức giao kèo.

1. Hình thức giao kèo được xác định theo pháp luật áp dụng đối với chính giao kèo đó. Tuy nhiên, giao kèo vẫn được coi là hợp thức, nếu tuân theo pháp luật nơi ký kết giao kèo đó.

2. Hình thức giao kèo về bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi có bất động sản.

Điều 381. Pháp luật áp dụng đối với các nghĩa vụ không phát sinh từ giao kèo là pháp luật của nước ký kết nơi xảy ra sự kiện làm nảy sinh nghĩa vụ.

Điều 38.

1. Pháp luật áp dụng đối với các nghĩa vụ không phát sinh từ giao kèo là pháp luật của nước ký kết nơi xảy ra sự kiện làm nảy sinh nghĩa vụ.

2. Nếu người gây thiệt hại và người bị thiệt hại là công dân của cùng một nước ký kết thì áp dụng pháp luật của nước ký kết đó.

Điều 39Tòa án có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nói ở Điều 38 Hiệp định này là Tòa án của nước ký kết mà pháp luật sẽ được áp dụng theo quy định của Điều 38.

Điều 39.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết các vụ việc nói ở Điều 38 Hiệp định này là Tòa án của nước ký kết mà pháp luật sẽ được áp dụng theo quy định của Điều 38.

Chương V

THỪA KẾ

Điều 40Nguyên tắc bình đẳng

Điều 40. Nguyên tắc bình đẳng

1. Công dân nước ký kết này được hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia những quyền tài sản về thừa kế không có di chúc hoặc thừa kế có di chúc, theo cùng những điều kiện và cùng mức độ như công dân nước ký kết kia.

2. Công dân nước ký kết này có thể định đoạt bằng di chúc tài sản của mình để trên lãnh thổ nước ký kết kia.

Điều 41Pháp luật áp dụng

Điều 41. Pháp luật áp dụng

1. Về thừa kế động sản, áp dụng pháp luật của nước ký kết mà người để lại động sản là công dân vào thời điểm chết.

2. Về thừa kế bất động sản, áp dụng pháp luật của nước ký kết nơi có bất động sản.

Điều 42Di chúc

Điều 42. Di chúc

1. Hình thức của di chúc do pháp luật của nước ký kết mà người lập di chúc là công dân vào thời điểm lập di chúc quy định. Tuy nhiên, di chúc vẫn hợp thức nếu tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi lập chúc. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc hủy bỏ di chúc.

2. Năng lực lập và hủy bỏ di chúc, cũng như hậu quả pháp lý của những thiếu sót trong việc thể hiện ý chí được xác định theo pháp luật của nước ký kết mà người để lại di chúc là công dân vào thời điểm lập di chúc.

Điều 43Thẩm quyền giải quyết các vấn đề thừa kế.

Điều 43. Thẩm quyền giải quyết các vấn đề thừa kế.

1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc thừa kế động sản là cơ quan của nước ký kết mà người để lại tài sản là công dân khi chết, trừ trường hợp nói ở khoản 4 điều này.

2. Đối với việc thừa kế bất động sản, cơ quan có thẩm quyền giải quyết là cơ quan của nước ký kết nơi có bất động sản.

3. Các quy định nói ở khoản 1 và khoản 2 được áp dụng tương ứng đối với các tranh chấp về vấn đề thừa kế.

4. Trong trường hợp công dân nước ký kết này sau khi chết để lại toàn bộ động sản trên lãnh thổ trước ký kế kia, thì thể theo yêu cầu của một người thừa kế, theo di chúc hoặc theo pháp luật, cơ quan của nước ký kết kia sẽ tiến hành thủ tục về thừa kế, nếu được sự đồng ý của tất cả những người thừa kế theo di chúc mà người ta biết nơi thường trú hoặc tạm trú của họ.

Điều 44Mở và công bố di chúc.

Điều 44. Mở và công bố di chúc.

Việc mở và công bố di chúc thuộc thẩm quyền của cơ quan nước ký kết nơi để di chúc. Bản sao di chúc cũng như biên bản mở và công bố di chúc và, nếu cần thiết, thì cả bản gốc di chúc được gửi đi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết mà người để lại di chúc là công dân.

Chương VI

CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ DÂN SỰ

Điều 45Điều kiện công nhận các quyết định

Điều 45. Điều kiện công nhận các quyết định

Các quyết định về dân sự đã tuyên ở nước ký kết này có thể được công nhận ở nước ký kết kia, nếu đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Theo pháp luật của nước ký kết được yêu cầu công nhận quyết định, Tòa án của nước đó không phải là Tòa án độc nhất có thẩm quyền giải quyết vụ kiện;

b) Bên thua kiện đã tham gia tố tụng hoặc nếu vắng mặt thì đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa theo đúng thể thức quy định trong pháp luật của nước ký kết nơi ra quyết định;

c) Quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo pháp luật của nước ký kết nơi ra quyết định;

d) Quyết định không có khoản nào phương hại đến chủ quyền, an ninh và trật tự công cộng của nước ký kết được yêu cầu công nhận nó;

e) Trước đó ở nước ký kết được yêu cầu công nhận quyết định chưa có một quyết định nào về cùng vụ kiện đó;

f) Về cùng vụ kiện đó Tòa án của nước ký kết được yêu cầu chưa tiến hành tố tụng trước khi bắt đầu việc giải quyết vụ kiện ở Tòa án nước ký kết yêu cầu.

Điều 46Không thể công nhận quyết định

Điều 46. Không thể công nhận quyết định

Những quy định của Điều 45 không áp dụng đối với các quyết định về những vụ kiện thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước thứ ba theo những điều ước quốc tế mà các nước ký kết đã ký kết hoặc tham gia.

Điều 47Thi hành các quyết định

Điều 47. Thi hành các quyết định

Những quyết định đã có hiệu lực pháp luật của nước ký kết này có thể được thi hành ở nước ký kết kia, nếu đáp ứng đầy đủ những điều kiện quy định ở Điều 45 Hiệp định này và nếu những quyết định đó có thể thi hành được ở nước ký kết yêu cầu. Nguyên tắc này cũng áp dụng đối với phần xử về bồi thường thiệt hại dân sự đã có hiệu lực pháp luật trong bản án hình sự.

Điều 48Pháp luật áp dụng

Điều 48. Pháp luật áp dụng

Thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định do pháp luật của nước ký kết nơi quyết định cần được công nhận và thi hành quyết định.

Điều 49Hình thức đơn xin công nhận và cho thi hành quyết định

Điều 49. Hình thức đơn xin công nhận và cho thi hành quyết định

1. Đơn xin công nhận và cho thi hành quyết định phải kèm theo:

a) Bản sao quyết định có chứng thực, kèm theo bản trình bày lý do;

b) Giấy xác nhận chính thức là quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu điều này không toát ra từ nội dung của quyết định;

c) Đối với quyết định xử vắng mặt thì kèm theo giấy xác nhận đã tống đạt hoặc các giấy tờ khác chứng minh đã tống đạt kịp thời và hợp thức giấy triệu tập phiên tòa cho bị đơn.

2. Đơn xin thi hành quyết định còn phải kèm theo giấy chứng nhận bản án đã được cho phép thi hành.

3. Các giấy tờ nói ở khoản 1 phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng nước ký kết được yêu cầu do một phiên dịch đã tuyên thệ làm hoặc được Tòa án của nước ký kết yêu cầu chứng thực.

88 điều

Trích dẫn văn bản này

Về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba Lan (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-27387

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com