Điều 5. Xác định giá trị vườn cây
1. Xác định giá trị vườn cây xây dựng cơ bản Gi(xdcb)
Giá trị thực tế vườn cây xây dựng cơ bản được xác định cho từng diện tích (ha) của vườn cây và theo tuổi i, cụ thể:
Giá trị thực tế 01 ha vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i là Gi (xdcb) = Suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây theo tuổi i nhân (x) với hệ số phân loại thực tế vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i, trong đó:
a) Suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây theo tuổi i: do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng năm áp dụng cho công ty hoặc cho công ty thuộc địa bàn.
b) Hệ số phân loại thực tế vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i được căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá, phân loại vườn cây theo loại A (tốt); B (trung bình), C (xấu) tương ứng lần lượt với hệ số A bằng 1,2; B bằng 1, C bằng 0,8 theo các tiêu chí phân loại vườn cây về chiều cao cây, đường kính gốc, đường kính tán, số cặp cành cấp I, mật độ cây sống, màu sắc lá so với định mức kỹ thuật quy định theo độ tuổi do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Gi (xdcb) = DT (xdcb) x Si (đt) x Hsi (xdcb), trong đó:
+ Gi (xdcb) là giá trị vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Dt (xdcb) là diện tích vườn cây xây dựng cơ bản;
+ Si (đt) là suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Hsi (xdcb) là hệ số phân loại vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
c) Giá trị vườn cây xây dựng cơ bản G (xdcb) = ∑Gi (xdcb).
2. Xác định giá trị vườn cây kinh doanh Gi(kd)
Giá trị thực tế vườn cây kinh doanh được xác định cho từng diện tích (ha) của vườn cây theo tuổi i, cụ thể:
Giá trị vườn cây (ha) tuổi i là Gi (kd) = (Giá trị còn lại đã được điều chỉnh của vườn cây kinh doanh tuổi i nhân (x) hệ số phân loại thực tế của vườn cây kinh doanh tuổi i, trong đó:
a) Giá trị còn lại đã được điều chỉnh của vườn cây kinh doanh tuổi i: Bằng nguyên giá vườn cây kinh doanh tuổi i trừ (-) Giá trị đã khấu hao lũy kế đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa công ty, trong đó:
- Nguyên giá vườn cây kinh doanh tuổi i: Được xác định theo suất đầu tư nông nghiệp tuổi i do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng năm áp dụng cho công ty hoặc cho các công ty thuộc địa bàn.
- Giá trị đã khấu hao lũy kế: Được tính từ năm vườn cây bắt đầu khai thác đến thời điểm định giá trên cơ sở nguyên giá vườn cây xác định theo suất đầu tư nông nghiệp tuổi i và tỷ lệ khấu hao hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Hệ số phân loại thực tế vườn cây tuổi i: Xác định trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vườn cây theo các tiêu chí để phân loại vườn cây loại A (tốt), B (trung bình), C (xấu) tương ứng lần lượt với hệ số A bằng 1,2; B bằng 1; C bằng 0,8 theo các tiêu chí phân loại về tỷ lệ cây sống, cây che bóng mát, năng suất vườn cây so với định mức quy định do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Giá trị vườn cây kinh doanh G (kd) = ∑Gi (kd).
3. Giá trị vườn cây để cổ phần hóa:
Giá trị vườn cây để cổ phần hóa G = Giá trị vườn cây xây dựng cơ bản G(xdcb) cộng (+) giá trị vườn cây kinh doanh G (kd).