Điều 9. Cơ chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Cung cấp các văn bản chỉ đạo, quản lý có liên quan tới chính sách cho vay đi học, đôn đốc, chỉ đạo và giám sát các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống tham gia cung cấp thông tin theo chức năng nhiệm vụ;
b) Chủ trì, quản lý và vận hành Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”;
c) Cấp một tên và mật khẩu truy cập Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” cho cơ sở giáo dục đào tạo thông qua cán bộ chuyên trách;
d) Thiết lập hệ thống “Nhóm e-mail” để phối hợp, trao đổi và đưa các thông tin cần thiết cho công tác quản lý đồng thời tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên, nhà trường, gia đình và xã hội tham gia giám sát, đưa thông tin phản hồi lên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
a) Cung cấp cho cơ quan chủ trì các văn bản chỉ đạo, quản lý có liên quan tới chính sách cho vay đi học đối với các cơ sở dạy nghề;
b) Cử lãnh đạo và cán bộ chuyên trách theo dõi, phối hợp và chịu trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan trong công tác quản lý tín dụng học sinh, sinh viên, cử lãnh đạo và chuyên viên chuyên trách tham gia “Nhóm e-mail” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
c) Cung cấp bảng mã các cơ sở dạy nghề để thống nhất sử dụng trong phần mềm quản lý tín dụng học sinh, sinh viên, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề về việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan cho đơn vị chủ trì.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội
a) Cung cấp cho cơ quan chủ trì các văn bản chỉ đạo, quản lý có liên quan tới chính sách cho vay đi học, các văn bản hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay;
b) Cung cấp đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này cho cơ quan chủ trì;
c) Cử cán bộ chuyên trách theo dõi, tổng hợp và xử lý dữ liệu vay vốn từ các chi nhánh để đồng bộ với cơ sở dữ liệu của Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, cử lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tham gia “Nhóm e-mail” theo điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.
4. Các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề
a) Cung cấp các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 7, khoản 1, 2 và 3 Điều 8 của Thông tư này.
b) Cử lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tham gia “Nhóm e-mail” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.
5. Các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động đang còn dư nợ tín dụng học sinh, sinh viên (gọi chung là: nhà tuyển dụng)
a) Khi chấp nhận hồ sơ xin việc, nhà tuyển dụng yêu cầu các thông tin về việc học sinh, sinh viên có vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên hay không. Qua phỏng vấn hoặc xác minh trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, rằng học sinh, sinh viên đã vay vốn và hiện còn dư nợ, nhà tuyển dụng yêu cầu học sinh, sinh viên cung cấp thêm thông tin về tên lớp học, khoa, khóa học, tên cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề khi vay vốn. Sau khi lao động được tuyển dụng, nhà tuyển dụng gửi thông báo lên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” các thông tin về nhà tuyển dụng, danh sách những lao động của đơn vị mình và tình trạng vốn vay tín dụng học sinh, sinh viên đối với số lao động này;
b) Nhà tuyển dụng hoặc người lao động khi trả nợ tiền vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội, các thông tin về dư nợ của học sinh, sinh viên sẽ được ghi nhận vào phần mềm và sẽ được đồng bộ với cơ sở dữ liệu của ngân hàng Chính sách xã hội và thông tin trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”.