Điều 7. Nội dung xây dựng “Quy chế chi tiêu hỗ trợ”
1. Quy định về thời gian tổ chức hội thảo, tập huấn, tổ chức trại sáng tác, thâm nhập thực tế:
a) Tổ chức hội thảo, hội nghị không quá 03 ngày.
b) Tổ chức tập huấn không quá 07 ngày.
c) Tổ chức trại sáng tác không quá 15 ngày.
d) Đi thâm nhập thực tế không quá 20 ngày.
2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao; định mức, chế độ chi tiêu Nhà nước đã ban hành; những quy định tại Thông tư này; tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương; trong phạm vi nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của Hội, các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương xây dựng mức chi cụ thể theo từng nội dung công việc theo hướng dẫn chi hỗ trợ của ngân sách nhà nước tại Điều 3, Điều 5 Thông tư này, gắn với hiệu quả và chất lượng công việc, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ theo nguyên tắc tập trung, không được hỗ trợ bình quân, hình thức; tùy thuộc vào điều kiện thực tế, căn cứ vào tính chất công việc, tình hình thực hiện năm trước, các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương quy định trong Quy chế chi tiêu hỗ trợ mức phân bổ kinh phí hỗ trợ trong năm, với các nội dung sau:
a) Hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả;
b) Chi tổ chức các hội thảo, hội nghị để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, tập huấn bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật;
c) Tổ chức trại sáng tác, đi thực tế, nghiệm thu, thẩm định, công bố tác phẩm;
d) Chi mua tư liệu, tài liệu cập nhật thông tin mới phục vụ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, mua vật tư, thuê máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị.
e) Dành mức ngân sách để hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật chất lượng cao.
4. Quy định tiêu chí xác định tác phẩm, công trình có chất lượng cao.
5. Quy định nội dung, trình tự các bước tổ chức thực hiện hỗ trợ:
a) Chọn lọc đề cương, bản thảo, xét duyệt, đánh giá, thẩm định, nghiệm thu, công bố tác phẩm, thời hạn hoàn thành tác phẩm hoặc bản thảo tác phẩm;
b) Tiêu chí hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật được đánh giá có chất lượng cao (kể cả ở Hội Văn học nghệ thuật địa phương nếu có) nhằm tạo động lực khuyến khích đội ngũ văn nghệ sĩ tâm huyết vào các đề tài mới, gai góc hơn;
c) Số lượng thành viên Hội đồng xét duyệt hỗ trợ của Hội, tiêu chí lựa chọn thành viên, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét duyệt, tính chất pháp lý trong các quyết định hỗ trợ kinh phí của Hội đồng đối với từng tác giả hoặc nhóm tác giả được hỗ trợ kinh phí;
d) Tiêu chí lựa chọn tác giả, nhóm tác giả có nhiều vốn sống; tác giả, nhóm tác giả có khả năng sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật phù hợp với đề tài quy định tại Quyết định số 369/QĐ-TTg;
6. Quy định nội dung các mẫu hợp đồng ký kết với các tác giả, nhóm tác giả nhận kinh phí hỗ trợ.
7. Không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật để dùng vào việc trái các quy định tại Quyết định số 369/QĐ-TTg; không hỗ trợ các tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc cấp kinh phí thực hiện.
8. Thực hiện công khai, để đảm bảo tính minh bạch, dân chủ giữa các đối tượng sử dụng kinh phí hỗ trợ, phổ biến, khuyến khích sáng tạo, tôn vinh tác phẩm có chất lượng.