Điều 23. Tuyển sinh vào lớp đầu cấp trường chuyên
1. Kế hoạch tuyển sinh
a) Trường chuyên thuộc tỉnh: Hàng năm, trong kế hoạch tuyển sinh của các trường THPT trên địa bàn, sở giáo dục và đào tạo dự kiến chỉ tiêu, địa bàn và kế hoạch tuyển sinh của trường chuyên, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 3 hàng năm, hiệu trưởng trường chuyên dự kiến chỉ tiêu, địa bàn và kế hoạch tuyển sinh trình người có thẩm quyền theo quy định của cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên phê duyệt;
c) Chậm nhất trước ngày thi tuyển 60 ngày, trường chuyên thông báo tuyển sinh bằng văn bản đến các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học có đối tượng dự thi và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Đăng ký dự tuyển
Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển ít nhất một môn chuyên. Sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên quy định số lượng tối đa môn chuyên mà mỗi thí sinh được phép đăng ký dự tuyển.
3. Hồ sơ dự tuyển
Hồ sơ dự tuyển vào trường chuyên do sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên quy định.
4. Điều kiện dự tuyển
Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc địa bàn tuyển sinh;
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
5. Phương thức tuyển sinh
a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại khoản 4, Điều này;
b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
Việc thi tuyển có thể tổ chức độc lập hoặc kết hợp với kỳ thi tuyển sinh vào lớp đầu cấp THPT hàng năm.
6. Tổ chức tuyển sinh
a) Vòng 1: Sơ tuyển
Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vòng 2 được căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Kết quả dự thi chọn học sinh giỏi, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của địa phương, toàn quốc, khu vực một số nước, quốc tế;
- Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp trung học cơ sở;
- Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở;
- Kết quả đánh giá các chỉ số thông minh (IQ), chỉ số xúc cảm (EQ), chỉ số vượt khó (AQ) (nếu có tổ chức đánh giá).
Các tiêu chí trên được đánh giá bằng điểm số. Sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên quy định cách thức cho điểm và mức điểm sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn học sinh vào thi tuyển vòng 2.
b) Vòng 2: Thi tuyển
- Môn thi và đề thi:
+ Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn hoặc một trong các Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn;
+ Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
- Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi:
+ Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;
+ Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.
- Thời gian làm bài thi:
+ Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Ngoại ngữ được vận dụng phù hợp với hình thức thi, tối thiểu là 60 phút;
+ Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Ngoại ngữ tối thiểu là 120 phút, các môn khác là 150 phút.
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1). Trường hợp thi nhiều môn chuyên thì môn chuyên lấy điểm thi là môn chuyên có điểm cao nhất.
- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
- Cách xét tuyển:
+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
+ Xét tuyển vào lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên tham gia tính điểm xét tuyển vào lớp không chuyên cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
- Duyệt danh sách trúng tuyển: Sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào trường chuyên.
7. Tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo
Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo. Việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo được thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
8. Báo cáo kết quả thi tuyển sinh
Chậm nhất vào ngày 25 tháng 8 hàng năm, sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên báo cáo kết quả tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ báo cáo gồm: Kế hoạch tuyển sinh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đề thi và hướng dẫn chấm; báo cáo tổng kết kỳ thi tuyển sinh.