Điều 10. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đã ký kết hợp đồng thuê tư vấn thì thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt.
2. Trường hợp đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa ký kết hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch thì người có thẩm quyền phê duyệt dự toán có quyền điều chỉnh dự toán theo quy định tại Thông tư này.
3. Kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch được bố trí trong dự toán đã giao của các Bộ, ngành, địa phương.
Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Website của Chính phủ; - Công báo; - Các Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Vụ QLQH.TrH. | BỘ TRƯỞNG Bùi Quang Vinh
PHỤ LỤC I
HỆ SỐ CẤP ĐỘ ĐỊA BÀN QUY HOẠCH (H1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Cấp độ địa bàn quy hoạch | H 1 |
||||
| 1 | Cả nước | 2 |
| 2 | Cấp vùng | 1,5 |
| 3 | Cấp tỉnh | 1 |
PHỤ LỤC II
HỆ SỐ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI (H2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Địa bàn quy hoạch | H 2 |
||||
| 1 | Địa bàn chuẩn | 1 |
| 2 | Cả nước | 1 |
| 3 | Các vùng | |
| 3.1 | Tây Nguyên | 1,4 |
| 3.2 | Trung du và miền núi phía Bắc | 1,4 |
| 3.3 | Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 1,4 |
| 3.4 | Đồng bằng sông Cửu Long | 1,65 |
| 3.5 | Đồng bằng sông Hồng | 1,8 |
| 3.6 | Đông Nam Bộ | 2 |
| 3.7 | Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ | 2 |
| 3.8 | Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung | 2 |
| 3.9 | Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | 2 |
| 3.10 | Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long | 2 |
| 4 | Các tỉnh | Được xác định theo hệ số của vùng có tỉnh đó nhưng theo vùng có hệ số lớn nhất. |
| 5 | Thành phố trực thuộc Trung ương | 3 |
| 5 | Đô thị đặc biệt | |
| 5.1 | TP. Hà Nội | 4,5 |
| 5.2 | TP. Hồ Chí Minh | 4,5 |
PHỤ LỤC III
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (H3) (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Phân loại theo hệ số H 2 | Quy mô diện tích tự nhiên | H 3 |
|||||
| 1 | H 2 = 1,4 | Đối với tỉnh | |
| | | Dưới 1.000 km 2 | 1 |
| | | 1.000 km 2 đến < 2.000 km 2 | 1,1 |
| | | 2.000 km 2 đến < 3.000 km 2 | 1,15 |
| | | 3.000 km 2 đến < 4.000 km 2 | 1,2 |
| | | 4.000 km 2 đến < 5.000 km 2 | 1,25 |
| | | 5.000 km 2 đến < 6.000 km 2 | 1,3 |
| | | 6.000 km 2 đến < 7.000 km 2 | 1,35 |
| | | 7.000 km 2 đến < 8.000 km 2 | 1,4 |
| | | 8.000 km 2 đến < 9.000 km 2 | 1,45 |
| | | 9.000 km 2 đến < 10.000 km 2 | 1,5 |
| | | 10.000 km 2 đến < 13.000 km 2 | 1,6 |
| | | 13.000 km 2 đến < 15.000 km 2 | 1,7 |
| | | 15.000 km 2 đến < 17.000 km 2 | 1,8 |
| | | Đối với vùng | |
| | | Dưới 10.000 km 2 | 2,5 |
| | | 10.000 km 2 đến < 30.000 km 2 | 3 |
| | | 30.000 km 2 đến < 40.000 km 2 | 3,4 |
| | | 40.000 km 2 đến < 50.000 km 2 | 3,6 |
| | | 50.000 km 2 đến < 60.000 km 2 | 3,8 |
| | | 60.000 km 2 đến < 70.000 km 2 | 3,9 |
| | | 70.000 km 2 đến < 80.000 km 2 | 4,0 |
| | | 80.000 km 2 đến < 90.000 km 2 | 4,1 |
| | | 90.000 km 2 đến < 100.000 km 2 | 4,2 |
| 2 | H 2 = 1,65 | Đối với tỉnh | |
| | | Dưới 1.000 km 2 | 1 |
| | | 1.000 km 2 đến < 1.500 km 2 | 1,02 |
| | | 1.500 km 2 đến < 2.000 km 2 | 1,05 |
| | | 2.000 km 2 đến < 2.500 km 2 | 1,08 |
| | | 2.500 km 2 đến < 3.000 km 2 | 1,1 |
| | | 3.000 km 2 đến < 3.500 km 2 | 1,12 |
| | | 3.500 km 2 đến < 4.000 km 2 | 1,15 |
| | | 4.000 km 2 đến < 4.500 km 2 | 1,17 |
| | | 4.500 km 2 đến < 5.000 km 2 | 1,2 |
| | | 5.000 km 2 đến < 5.500 km 2 | 1,22 |
| | | 5.500 km 2 đến < 6.000 km 2 | 1,25 |
| | | 6.000 km 2 đến < 6.500 km 2 | 1,27 |
| | | 6.500 km 2 đến < 7.000 km 2 | 1,3 |
| | | 7.000 km 2 đến < 7.500 km 2 | 1,33 |
| | | 7.500 km 2 đến < 8.000 km 2 | 1,36 |
| | | Đối với vùng | |
| | | Dưới 10.000 km 2 | 2,2 |
| | | 10.000 km 2 đến < 15.000 km 2 | 2,7 |
| | | 15.000 km 2 đến < 20.000 km 2 | 2,9 |
| | | 20.000 km 2 đến < 25.000 km 2 | 3,0 |
| | | 25.000 km 2 đến < 30.000 km 2 | 3,1 |
| | | 30.000 km 2 đến < 35.000 km 2 | 3,2 |
| | | 35.000 km 2 đến < 40.000 km 2 | 3,3 |
| | | 40.000 km 2 đến < 50.000 km 2 | 3,5 |
| 3 | H 2 = 1,8 | Đối với tỉnh | |
| | | Dưới 1.000 km 2 | 1 |
| | | 1.000 km 2 đến < 1.500 km 2 | 1,02 |
| | | 1.500 km 2 đến < 2.000 km 2 | 1,05 |
| | | 2.000 km 2 đến < 2.500 km 2 | 1,1 |
| | | Đối với vùng | |
| | | Dưới 10.000 km 2 | 2,0 |
| | | 10.000 km 2 đến < 15.000 km 2 | 2,4 |
| | | 15.000 km 2 đến < 20.000 km 2 | 2,7 |
| | | 20.000 km 2 đến < 25.000 km 2 | 3 |
| 4 | H 2 = 2 | Đối với tỉnh | |
| | | Dưới 1.000 km 2 | 1,0 |
| | | 1.000 km 2 đến < 1.500 km 2 | 1,02 |
| | | 1.500 km 2 đến < 2.000 km 2 | 1,05 |
| | | 2.000 km 2 đến < 2.500 km 2 | 1,07 |
| | | 2.500 km 2 đến < 3.000 km 2 | 1,1 |
| | | 3.000 km 2 đến < 3.500 km 2 | 1,13 |
| | | 3.500 km 2 đến < 4.000 km 2 | 1,16 |
| | | 4.000 km 2 đến < 4.500 km 2 | 1,19 |
| | | 4.500 km 2 đến < 5.000 km 2 | 1,22 |
| | | 5.000 km 2 đến < 5.500 km 2 | 1,25 |
| | | 5.500 km 2 đến < 6.000 km 2 | 1,28 |
| | | 6.000 km 2 đến < 6.500 km 2 | 1,31 |
| | | 6.500 km 2 đến < 7.000 km 2 | 1,34 |
| | | 7.000 km 2 đến < 7.500 km 2 | 1,37 |
| | | 7.500 km 2 đến < 8.000 km 2 | 1,4 |
| | | 8.000 km 2 đến < 11.000 km 2 | 1,43 |
| | | Đối với vùng | |
| | | Dưới 10.000 km 2 | 1,5 |
| | | 10.000 km 2 đến < 15.000 km 2 | 1,82 |
| | | 15.000 km 2 đến < 20.000 km 2 | 2,04 |
| | | 20.000 km 2 đến < 25.000 km 2 | 2,26 |
| | | 25.000 km 2 đến < 30.000 km 2 | 2,48 |
| | | 30.000 km 2 đến < 35.000 km 2 | 2,7 |
| 5 | H 2 ≥ 3 | Thành phố trực thuộc Trung ương | |
| | | Dưới 1.000 km 2 | 1 |
| | | 1.000 km 2 đến < 1.500 km 2 | 1,02 |
| | | 1.500 km 2 đến < 2.000 km 2 | 1,05 |
| | | 2.000 km 2 đến < 2.500 km 2 | 1,08 |
| | | 2.500 km 2 đến < 3.500 km 2 | 1,1 |
| 6 | H 2 = 1 | Cả nước | 7,2 |
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC CHO CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP VÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Khoản mục chi phí | Mức chi phí tối đa (%) |
||||
| | Tổng kinh phí ở mức tối đa | 100 |
| I | Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán | 1,0 |
| 1 | Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ | 0,6 |
| 2 | Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ | 0,4 |
| II | Chi phí xây dựng quy hoạch | 89,5 |
| 1 | Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | 6,0 |
| 2 | Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch | 4,0 |
| 3 | Chi phí khảo sát thực địa | 6,0 |
| 4 | Chi phí thiết kế quy hoạch | 73,5 |
| 4.1 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài | 2 |
| 4.2 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong | 2 |
| 4.3 | Phân tích đánh giá hiện trạng | 5 |
| 4.4 | Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển | 2 |
| 4.5 | Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng | 2 |
| 4.6 | Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu | 43 |
| | a) Lựa chọn cơ cấu kinh tế | 2 |
| | b) Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, dịch vụ, văn hóa xã hội, sử dụng đất) | 16 |
| | c) Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy lợi) | 9,5 |
| | d) Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực | 2 |
| | đ) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ | 1 |
| | e) Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường | 2 |
| | g) Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư | 2 |
| | h) Xây dựng các phương án hợp tác | 1 |
| | i) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế tài chính | 1,5 |
| | k) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ | 5 |
| | l) Xây dựng phương án tổ chức và điều hành | 1 |
| 4.7 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan | 12,5 |
| | a) Xây dựng báo cáo đề dẫn | 2,5 |
| | b) Xây dựng báo cáo tổng hợp | 8,5 |
| | c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt | 1,1 |
| | d) Xây dựng văn bản trình thẩm định | 0,2 |
| | đ) xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch | 0,2 |
| 4.8 | Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch | 5 |
| III | Chi phí khác | 9,5 |
| 1 | Chi phí quản lý dự án | 1,7 |
| 2 | Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 0,6 |
| 3 | Chi phí thẩm định quy hoạch | 4,7 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 2,5 |
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC CHO CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Khoản mục chi phí | Mức chi phí tối đa (%) |
||||
| | Tổng kinh phí ở mức tối đa | 100 |
| I | Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,5 |
| 1 | Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ | 1,0 |
| 2 | Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ | 0,5 |
| II | Chi phí xây dựng quy hoạch | 86,0 |
| 1 | Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | 5,0 |
| 2 | Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch | 4,0 |
| 3 | Chi phí khảo sát thực địa | 6,0 |
| 4 | Chi phí thiết kế quy hoạch | 71,0 |
| 4.1 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài | 2 |
| 4.2 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong | 2 |
| 4.3 | Phân tích đánh giá hiện trạng | 4 |
| 4.4 | Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển | 2 |
| 4.5 | Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng | 2 |
| 4.6 | Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu | 42,5 |
| | a) Lựa chọn cơ cấu kinh tế | 2 |
| | b) Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông – lâm - ngư nghiệp, dịch vụ, văn hóa xã hội, sử dụng đất) | 16 |
| | c) Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy lợi) | 9 |
| | d) Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực | 2 |
| | đ) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ | 1 |
| | e) Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường | 2 |
| | g) Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư | 2 |
| | h) Xây dựng các phương án hợp tác. | 1 |
| | i) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế tài chính | 1,5 |
| | k) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ | 5 |
| | l) Xây dựng phương án tổ chức và điều hành | 1 |
| 4.7 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan | 11,5 |
| | a) Xây dựng báo cáo đề dẫn | 2,5 |
| | b) Xây dựng báo cáo tổng hợp | 7,5 |
| | c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt | 0,9 |
| | d) Xây dựng văn bản trình thẩm định | 0,3 |
| | đ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch | 0,3 |
| 4.8 | Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch | 5 |
| III | Chi phí khác | 12,0 |
| 1 | Chi phí quản lý dự án | 3,0 |
| 2 | Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,0 |
| 3 | Chi phí thẩm định quy hoạch | 4,5 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 4,0 |
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC CHO CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Khoản mục chi phí | Mức chi phí tối đa (%) |
||||
| | Tổng kinh phí ở mức tối đa | 100 |
| I | Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 2,0 |
| 1 | Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ | 1,5 |
| 2 | Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ | 0,5 |
| II | Chi phí xây dựng quy hoạch | 86,0 |
| 1 | Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | 5,0 |
| 2 | Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch | 4,0 |
| 3 | Chi phí khảo sát thực địa | 6,0 |
| 4 | Chi phí thiết kế quy hoạch | 71,0 |
| 4.1 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài | 2 |
| 4.2 | Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong | 2 |
| 4.3 | Phân tích đánh giá hiện trạng | 4 |
| 4.4 | Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển | 2 |
| 4.5 | Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng | 2 |
| 4.6 | Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu | 42,5 |
| | a) Lựa chọn cơ cấu kinh tế | 2 |
| | b) Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, dịch vụ, văn hóa xã hội, sử dụng đất) | 16 |
| | c) Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy lợi) | 9 |
| | d) Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực | 2 |
| | đ) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ | 1 |
| | e) Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường | 2 |
| | g) Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư | 2 |
| | h) Xây dựng các phương án hợp tác. | 1 |
| | i) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế tài chính | 1,5 |
| | k) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ | 5 |
| | l) Xây dựng phương án tổ chức và điều hành | 1 |
| 4.7 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan | 11,5 |
| | a) Xây dựng báo cáo đề dẫn | 2,5 |
| | b) Xây dựng báo cáo tổng hợp | 7,5 |
| | c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt | 0,9 |
| | d) Xây dựng văn bản trình thẩm định | 0,3 |
| | đ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch | 0,3 |
| 4.8 | Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch | 5 |
| III | Chi phí khác | 12,0 |
| 1 | Chi phí quản lý dự án | 4,0 |
| 2 | Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,0 |
| 3 | Chi phí thẩm định quy hoạch | 4,0 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 3,0 |
PHỤ LỤC VII
HỆ SỐ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Tên ngành, lĩnh vực và sản phẩm | Q n |
||||
| I | Kết cấu hạ tầng | |
| 1 | Kết cấu hạ tầng giao thông | |
| 1.1 | Hệ thống Hạ tầng giao thông chung | 0,35 |
| 1.2 | Hệ thống Đường bộ | 0,25 |
| 1.3 | Hệ thống Đường sắt | 0,25 |
| 1.4 | Hệ thống Cảng sông | 0,25 |
| 1.5 | Hệ thống Cảng biển | 0,25 |
| 1.6 | Hệ thống Cảng hàng không và sân bay | 0,2 |
| 2 | Kết cấu hạ tầng năng lượng | |
| 2.1 | Hệ thống hạ tầng năng lượng chung | 0,35 |
| 2.2 | Mạng cung ứng điện (nhà máy phát điện; mạng lưới truyền tải điện; trạm biến áp; phân phối điện địa phương) | 0,35 |
| 2.3 | Hệ thống cung ứng khí đốt | 0,25 |
| 2.4 | Hệ thống cung ứng xăng, dầu | 0,25 |
| 2.5 | Khai thác, chế biến than | 0,25 |
| 3 | Kết cấu hạ tầng quản lý nước | |
| 3.1 | Hệ thống dự trữ nước ngọt cấp vùng | 0,2 |
| 3.2 | Hệ thống kiểm soát lũ lụt | 0,2 |
| 3.7 | Hệ thống tưới tiêu | 0,2 |
| 4 | Kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông | |
| 4.1 | Hạ tầng viễn thông | 0,2 |
| 4.2 | Hệ thống bưu cục | 0,18 |
| 4.3 | Hệ thống mạng điện thoại cố định | 0,16 |
| 4.4 | Hệ thống mạng điện thoại di động | 0,16 |
| 4.5 | Hệ thống phát thanh và truyền hình | 0,14 |
| 4.6 | Hệ thống truyền hình | 0,12 |
| 4.7 | Hệ thống mạng Internet | 0,12 |
| 5 | Kết cấu hạ tầng xử lý chất thải rắn; chất thải nguy hại | 0,15 |
| 6 | Hệ thống quan trắc và đo lường địa cầu | |
| 6.1 | Hệ thống quan trắc thời tiết | 0,10 |
| 6.2 | Hệ thống quan trắc thủy triều | 0,10 |
| 6.3 | Hệ thống quan trắc địa chấn | 0,10 |
| 7 | Kết cấu hạ tầng tài chính | 0,10 |
| 8 | Kết cấu hạ tầng sản xuất | |
| 8.1 | Hệ thống các khu công nghiệp; hệ thống các khu kinh tế; khu chế xuất; Khu Công nghệ cao; Cụm Công nghiệp | 0,30 |
| 8.2 | Các mỏ đang khai thác và nhà máy chế biến quặng | 0,13 |
| 8.3 | Khu vực canh tác nông nghiệp, rừng, thủy hải sản | 0,20 |
| 9 | Kết cấu hạ tầng xã hội | |
| 9.1 | Hệ thống chăm sóc sức khỏe (bệnh viện và bảo hiểm y tế; hệ thống y tế cộng đồng và phòng dịch) | 0,15 |
| 9.2 | Hệ thống hạ tầng giáo dục đào tạo (trường phổ thông; trường dạy nghề; trường cao đẳng; trường đại học; học viện) | 0,15 |
| 9.3 | Hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia | 0,10 |
| II | Sản xuất kinh doanh | |
| 1 | Công nghiệp | 0,31 |
| 1.1 | Sản xuất điện | 0,3 |
| 1.2 | Cơ khí chế tạo | 0,18 |
| 1.3 | Luyện kim | 0,15 |
| 1.4 | Hóa chất | 0,15 |
| 1.4.1 | Phân bón | 0,10 |
| 1.5 | Dược | 0,10 |
| 1.6 | Rượu | 0,12 |
| 1.7 | Bia | 0,12 |
| 1.8 | Sữa, sản phẩm dinh dưỡng có sữa | 0,10 |
| 1.1 | Dệt may | 0,12 |
| 1.11 | Da giầy | 0,10 |
| 1.12 | Hương liệu-mỹ phẩm | 0,10 |
| 1.13 | Sành sứ, thủy tinh | 0,10 |
| 1.14 | Vật liệu xây dựng | 0,12 |
| 2 | Nông nghiệp | 0,30 |
| 2.1 | Trồng trọt | 0,17 |
| 2.2 | Chăn nuôi | 0,12 |
| 3 | Thủy, hải sản | 0,15 |
| 4 | Lâm nghiệp | 0,13 |
| 5 | Thương mại | 0,15 |
| 6 | Vận tải | 0,15 |
| 7 | Du lịch | 0,15 |
| 8 | Tài chính | 0,10 |
| 9 | Ngân hàng | 0,10 |
| 10 | Văn hóa | 0,13 |
| 11 | Báo chí, xuất bản | 0,10 |
| 12 | Thông tin - Truyền thông | 0,15 |
| 13 | Công nghiệp công nghệ thông tin | 0,13 |
| 14 | Tư pháp | 0,08 |
| 15 | Thể dục thể thao | 0,10 |
| 16 | Khoa học - công nghệ | 0,08 |
| 17 | Tài nguyên và Môi trường | 0,12 |
| III | Sản phẩm chủ yếu (theo quyết định ban hành danh mục cho từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội) | 0,10 |
PHỤ LỤC VIII
ĐỊNH MỨC CHO CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU CỦA CẢ NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Khoản mục chi phí | Mức chi phí tối đa (%) |
||||
| | Tổng kinh phí ở mức tối đa | 100 |
| I | Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,5 |
| 1 | Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ | 1,0 |
| 2 | Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ | 0,5 |
| II | Chi phí xây dựng quy hoạch | 86,0 |
| 1 | Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | 8,0 |
| 2 | Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch | 4,0 |
| 3 | Chi phí khảo sát thực địa | 20,0 |
| 4 | Chi phí thiết kế quy hoạch | 54,0 |
| 4.1 | Phân tích, đánh giá vai trò vị trí của ngành | 1 |
| 4.2 | Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành | 4 |
| 4.3 | Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố ngành | 4 |
| 4.4 | Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển | 3 |
| 4.5 | Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển | 6 |
| 4.6 | Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu | 20 |
| | a) Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển ngành | 5 |
| | b) Xây dựng phương án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực | 1 |
| | c) Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển khoa học công nghệ | 1 |
| | d) Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi trường | 1,5 |
| | đ) Xây dựng các phương án, tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư | 4 |
| | e) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm | 1,5 |
| | g) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ | 3 |
| | h) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện | 3 |
| 4.7 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo liên quan | 8 |
| | a) Xây dựng báo cáo đề dẫn | 1 |
| | b) Xây dựng báo cáo tổng hợp | 6 |
| | c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt | 0,6 |
| | d) Xây dựng văn bản trình thẩm định | 0,2 |
| | đ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch | 0,2 |
| 4.8 | Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch | 8 |
| III | Chi phí khác | 12,0 |
| 1 | Chi phí quản lý dự án | 3,0 |
| 2 | Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,0 |
| 3 | Chi phí thẩm định quy hoạch | 4,50 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 3,0 |
PHỤ LỤC IX
ĐỊNH MỨC CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Khoản mục chi phí | Mức chi phí tối đa (%) |
||||
| | Tổng kinh phí ở mức tối đa | 100 |
| I | Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán | 2,5 |
| 1 | Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ | 1,5 |
| 2 | Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ | 1,0 |
| II | Chi phí xây dựng quy hoạch | 84,0 |
| 1 | Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | 7,0 |
| 2 | Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch | 4,0 |
| 3 | Chi phí khảo sát thực địa | 20,0 |
| 4 | Chi phí thiết kế quy hoạch | 53,0 |
| 4.1 | Phân tích, đánh giá vai trò vị trí của ngành | 1 |
| 4.2 | Phân tích, dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển ngành của khu vực; của cả nước tác động tới phát triển ngành của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch | 3 |
| 4.3 | Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển của ngành của tỉnh | 4 |
| 4.4 | Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển ngành của tỉnh | 3 |
| 4.5 | Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển | 6 |
| 4.6 | Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu | 20 |
| | a) Luận chứng các phương án phát triển | 5 |
| | b) Xây dựng phương án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực | 1 |
| | c) Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển khoa học công nghệ | 1 |
| | d) Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi trường | 1,5 |
| | đ) Xây dựng các phương án, tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư | 4 |
| | e) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm | 1,5 |
| | g) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ | 3 |
| | h) Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện | 3 |
| 4.7 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan | 8 |
| | a) Xây dựng báo cáo đề dẫn | 1 |
| | b) Xây dựng báo cáo tổng hợp | 6 |
| | c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt | 0,6 |
| | d) Xây dựng văn bản trình thẩm định | 0,2 |
| | đ) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch | 0,2 |
| 4.8 | Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch | 8 |
| III | Chi phí khác | 13,0 |
| 1 | Chi phí quản lý dự án quy hoạch | 4,0 |
| 2 | Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán | 1,5 |
| 3 | Chi phí thẩm định quy hoạch | 4,5 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 3,5 |
PHỤ LỤC X
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
| TT | Thành phần chi phí | Diễn giải chi phí | Thành tiền (đồng) |
|||||
| 1 | Chi phí mua tài liệu và văn phòng phẩm: | | |
| | - Mua các số liệu, tài liệu | | |
| | - Mua bản đồ các loại, mua phần mềm lập quy hoạch (nếu có) | Khối lượng x đơn giá | |
| | - Văn phòng phẩm các loại: giấy, mực, bút… | | |
| 2 | Chi phí chuyên gia: | | |
| | Tiền lương và phụ cấp lương, BHXH, bảo hiểm y tế của từng chuyên gia như: Chủ nhiệm đồ án, kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ thuật viên… | Ngày công của từng chuyên gia x Đơn giá tiền lương của từng chuyên gia | |
| 3 | Chi phí khấu hao máy, thiết bị: | | |
| | Máy tính, máy in, photo… | Thời gian khấu hao của từng loại máy x Mức khấu hao của từng loại máy | |
| 4 | Chi phí quản lý: | | |
| | - Tiền lương và phụ cấp lương, BHXH, bảo hiểm y tế của bộ phận quản lý | Công của từng cán bộ quản lý x Mức tiền lương của từng cán bộ quản lý | |
| | - Chi phí cho các dịch vụ công cộng: Tiền điện, nước, v.v… | Xác định theo quy định | |
| | - Thông tin liên lạc | Xác định theo quy định | |
| | - Chi phí đào tạo | Xác định theo quy định | |
| | - Chi phí khấu hao (hoặc thuê) văn phòng làm việc | Xác định theo quy định | |
| 5 | Chi phí hội nghị, hội thảo, họp thông qua các bước: | Xác định theo quy định | |
| 6 | Chi phí đi lại, công tác phí (nếu có): | Xác định theo quy định | |
| 7 | Các chi khác có liên quan (nếu có): | Xác định theo quy định | |
| 8 | Thu nhập chịu thuế tính trước: | 6%x(1+2+3+4+5+6+7) | |
| 9 | Thuế giá trị gia tăng (VAT): | Mức thuế suất theo quy định x (1+2+3+4+5+6+7+8) | |
| 10 | Tổng cộng (1 đến 9) | | |
Một số điểm lưu ý:
- Trước khi xác định dự toán cần phải lập đề cương thực hiện công việc; trong đó nêu rõ nội dung công việc cần thực hiện, số lượng và trình độ của chuyên gia, thời gian thực hiện của từng chuyên gia và sản phẩm của công việc cần thực hiện.
- Đối với mức tiền lương của chuyên gia:
+ Xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước;
+ Hoặc xác định theo mức tiền lương thực tế của chuyên gia đã thực hiện trong 2 năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc đã được cơ quan thuế xác nhận.
PHỤ LỤC XI
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG TỐI THIỂU VÀ MẶT BẰNG GIÁ TIÊU DÙNG (HỆ SỐ K) (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Xác định hệ số K - hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng như sau:
K = K1 cộng (+) K2; Trong đó:
K1 = 0,3 nhân với (x) Chỉ số giá tiêu dùng được cấp có thẩm quyền công bố tại thời điểm tính toán;
K2 = 0,7 nhân với (x) Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu. Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu được xác định = Mức lương tối thiểu khi Nhà nước thay đổi tại thời điểm tính toán chia cho 830.000 đồng/tháng.