Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Lưu: VT, TCCB (Tđt). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢNG GHI THỜI GIỜ LÀM VIỆC TRÊN TÀU (TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cảng đăng ký: ………………….. Ngày:……..... Name of ship IMO Number Port of Registry Date
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên được áp dụng phù hợp với Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên, 1978, và những sửa đổi 2010 (Công ước STCW) The minimum hours of rest are applicable in accordance with the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention)
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Giờ nghỉ ngơi tối thiểu sẽ không ít hơn: 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục; và 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục. Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 7 days period.
| Chức danh Position/Rank | Giờ làm việc hàng ngày trên biển (Scheduled Daily Work Hours at Sea) | | Giờ làm việc hàng ngày trong cảng (Scheduled Daily Work Hours in Port) | | Ghi chú (Remarks) | Tổng số giờ nghỉ (Total Daily Rest Hours) | |
|||||||||
| | Ca trực (Watchkeeping: from-to) | Làm ngoài giờ (Non-Watchkeeping duties: from-to) | Ca trực (Watchkeeping: from-to) | Làm ngoài giờ (Non-Watchkeeping duties: from-to) | | Trên biển (At Sea) | Trong cảng (In Port) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú:......................................................................................................................................................................... Remarks
Thuyền trưởng ký tên:.......................................................................... Signature of Master
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢNG GHI THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRÊN TÀU (RECORDS OF HOURS OF REST)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cờ quốc tịch:...........…………….. Name of Ship IMO Number Flag of Ship
Thuyền viên (họ và tên):.................................. Seafarer (full name):
Tháng, năm: ..................................................... Month and year
Đánh dấu “X” vào khoảng thời gian nghỉ ngơi, hoặc dùng đường kẻ liên tục Please mark periods of rest with an “X”, or using a continuous line
| Giờ (Hrs) Ngày (Date) | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | Giờ nghỉ ngơi/24h (Hours of rest/24h) | Ghi chú (Remarks) |
||||||||||||||||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Tôi cam đoan rằng bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên là chính xác. I agree that this record is an accurate reflection of the hours of rest of the seafarer concerned.
Tên/chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền:.............................................. Name/Signature of Master of Authorized Person
Chữ ký của thuyền viên (Signature of seafarer): .................................... Ngày (Date):...........................................................................................
Bản sao của bảng ghi chép này phải được gửi tới thuyền viên (A copy of this record is to be given to the seafarer).