Điều 38. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012 và thay thế những nội dung liên quan đến hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vũ trụ của Quy phạm hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000, 1:25.000, 1:50.000, ban hành kèm theo Quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989 của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước và Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh, ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-TCĐC ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Công báo, CTTĐT Chính phủ; - Lưu: VP, Cục ĐĐBĐVN, TTVTQG, PC, KHCN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Đức
PHỤ LỤC 1
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAY ĐỔI CỦA NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH CẦN HIỆN CHỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh)
Mức độ thay đổi của nội dung bản đồ địa hình so với thực địa được xác định bằng phương pháp đo đếm thống kê những thay đổi của các nhóm đối tượng thể hiện trên bản đồ, thông qua việc so sánh và đối chiếu giữa bản đồ cần hiện chỉnh với ảnh vệ tinh hoặc với các tài liệu khác, kể cả việc đối chiếu ở ngoài thực địa theo từng ô vuông kích thước 1 dm x 1 dm trên bản đồ.
Những thay đổi này do các đối tượng thể hiện trên bản đồ không còn tồn tại, mới xuất hiện, thay đổi về hình dáng, sai lệch vị trí hoặc thay đổi về định tính, định lượng được xác định như sau:
1. Mức độ thay đổi của nhóm các đối tượng thể hiện trên bản đồ ở dạng vùng được tính theo công thức Pd = nd/Nd x 100%. Trong đó:
- Pd là mức độ thay đổi của các đối tượng dạng vùng;
- nd là tổng diện tích của các đối tượng dạng vùng đã thay đổi;
- Nd là tổng diện tích các đối tượng dạng vùng có trên bản đồ.
2. Mức độ thay đổi của nhóm các đối tượng thể hiện trên bản đồ ở dạng hình tuyến được tính theo công thức Pt = nt/Nt x 100%. Trong đó:
- Pt là mức độ thay đổi của các đối tượng dạng hình tuyến;
- nt là tổng chiều dài của các đối tượng dạng hình tuyến đã thay đổi;
- Nt là tổng chiều dài các đối tượng dạng hình tuyến có trên bản đồ.
3. Mức độ thay đổi của nhóm các đối tượng thể hiện trên bản đồ ở dạng điểm được tính theo công thức Pđ = nđ/Nđ x 100%. Trong đó:
- Pđ là mức độ thay đổi của các đối tượng dạng điểm;
- nđ là tổng số lượng các đối tượng dạng điểm đã thay đổi;
- Nđ là tổng số lượng các đối tượng dạng điểm có trên bản đồ.
4. Mức độ thay đổi chung của bản đồ được tính theo công thức:
PHỤ LỤC 2
SƠ ĐỒ DUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HIỆN CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG ẢNH VỆ TINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh)
PHỤ LỤC 3
SƠ ĐỒ MẪU THIẾT KẾ BỐ TRÍ ĐIỂM KHỐNG CHẾ ẢNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh)
Số lượng điểm khống chế dùng để nắn ảnh vệ tinh được xác định dựa theo kết quả nghiên cứu và thực nghiệm ở Việt Nam là 12-18 điểm được dải đều trên 1 cảnh ảnh, trong đó ít nhất phải có 2 điểm kiểm tra được bố trí xen kẽ giữa các điểm khống chế ảnh. Đối với việc liên kết khối ảnh cần có ít nhất 2 điểm khống chế nằm trong khu vực gối phủ giữa 2 cảnh ảnh. Dưới đây là ví dụ về cách bố trí điểm khống chế và điểm kiểm tra trên ảnh vệ tinh.
a) Trên 1 cảnh ảnh
b) Trên khối ảnh gồm 2 cảnh ảnh
PHỤ LỤC 4
CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH THÍCH HỢP ĐỂ LẬP DEM, SAI SỐ CHO PHÉP CỦA DEM VÀ MẶT PHẲNG TRUNG BÌNH ĐỂ NẮN ẢNH VỆ TINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh)
1. Công thức chung
1.1. Tỷ lệ bản đồ địa hình thích hợp để lập DEM được xác định thông qua sai số cho phép của DEM dùng để nắn ảnh vệ tinh. Sai số này được tính theo công thức:
Δhmax = mD(DEM)/tg a (1) Trong đó:
- Δhmax là sai số độ cao cho phép của DEM (hay là chênh cao địa hình lớn nhất giữa điểm địa hình với mặt phẳng nắn ảnh);
- mD(DEM) là sai số cho phép về vị trí của điểm ảnh nắn do ảnh hưởng của sai số DEM (hay là độ xê dịch vị trí điểm lớn nhất trên ảnh nắn do ảnh hưởng của chênh cao địa hình).
- a là góc nghiêng chụp ảnh.
Các đại lượng này được thể hiện trên hình vẽ dưới đây:
Mặt phẳng nắn ảnh
Sai số cho phép về vị trí của điểm ảnh nắn do ảnh hưởng của sai số DEM (hay là độ xê dịch vị trí điểm lớn nhất trên ảnh nắn do ảnh hưởng của chênh cao địa hình) mD(DEM) được tính theo công thức:
m2MH + M2D(DEM) £ m2D hay là (2). Trong đó:
- mD là sai số vị trí điểm trên ảnh nắn lớn nhất cho phép là 0.4 mm theo tỷ lệ bình đồ ảnh cần thành lập
- mMH là sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các điểm khống chế và các điểm kiểm tra sau khi tính toán mô hình hóa ảnh vệ tinh là ≤ 1 pixel ảnh.
1.2. Mặt phẳng trung bình được xác định theo độ cao trung bình của khu vực nắn ảnh. Độ cao trung bình của khu vực nắn ảnh được tính theo công thức:
Htb = (Hmax + Hmin)/2 (3)
Trong đó:
- Htb là giá trị độ cao trung bình khu vực nắn ảnh
- Hmax là giá trị độ cao lớn nhất khu vực nắn ảnh
- Hmin là giá trị độ cao nhỏ nhất khu vực nắn ảnh
2. Cách tính cụ thể
2.1. Tính sai số cho phép của DEM dùng để nắn ảnh vệ tinh SPOT với góc nghiêng chụp ảnh lớn nhất và tỷ lệ bản đồ địa hình thích hợp để lập DEM.
Đối với thành lập bình đồ ảnh vệ tinh SPOT 5 độ phân giải mặt đất 5 m ở tỷ lệ 1:25.000, ta có:
mD = 0,4 mm x 25.000 = 10 m
mMH tương đương với 1 pixel ảnh là 5 m.
Theo công thức (2) ta có
Nếu thay giá trị này vào công thức (1) và gán giá trị góc nghiêng chụp ảnh lớn nhất của loại ảnh SPOT sẽ có sai số độ cao cho phép của DEM, (hay là chênh cao địa hình lớn nhất giữa điểm địa hình với mặt phẳng nắn ảnh trong trường hợp sử dụng độ cao trung bình để nắn ảnh mà không sử dụng DEM) là:
Δhmax = 8,66/tg 31o = 14,31 m
Tương tự với cách tính này, đối với thành lập bình đồ ảnh vệ tinh SPOT 4 độ phân giải mặt đất 10 m ở tỷ lệ 1:50.000 ta có mD(DEM) = 17,32 m và Δhmax = 28,79 m. Từ đây có thể đưa ra kết luận như sau:
a) Để thành lập bình đồ ảnh vệ tinh SPOT 5 độ phân giải mặt đất 5 m ở tỷ lệ 1:25.000 với sai số cho phép của DEM ≤ 14,31 m có thể sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 20 m để thành lập DEM, vì độ chính xác độ cao địa hình trên bản đồ này bằng 10 m (1/2 khoảng cao đều đường bình độ).
b) Để thành lập bình đồ ảnh vệ tinh SPOT 4 độ phân giải mặt đất 10 m ở tỷ lệ 1:50.000 với sai số cho phép của DEM ≤ 28,79 m có thể sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 40 m để thành lập DEM, vì độ chính xác độ cao địa hình trên bản đồ này bằng 20 m (1/2 khoảng cao đều đường bình độ). Cụ thể xem trong bảng 1.
Bảng 1
| Tỷ lệ bình đồ ảnh cần thành lập | Ảnh vệ tinh SPOT với độ phân giải khác nhau chụp ở góc nghiêng lớn nhất (31 o ). | Độ xê dịch vị trí điểm lớn nhất trên ảnh nắn do ảnh hưởng của chênh cao địa hình gây ra (m D(DEM) ) | Sai số cho phép của DEM ( Δ h max ) | Tỷ lệ thích hợp của bản đồ địa hình dùng để lập DEM |
||||||
| 1:25.000 | Spot 5 (5 m) | ≤ 8,66 m | ≤ 14,31 m | 1:50.000 |
| 1:50.000 | Spot 4 (10 m) | ≤ 17,32 m | ≤ 28,79 m | 1:100.000 |
2.2. Sai số cho phép (độ chính xác cần thiết) của DEM dùng để nắn ảnh vệ tinh SPOT với các góc nghiêng chụp ảnh khác nhau, về mặt lý thuyết được tính theo công thức Δhmax = mD(DEM)/tg a ứng với các giá trị trong bảng 2.
Bảng 2
| Góc nghiêng chụp ảnh | Sai số cho phép của DEM (m) dùng để nắn ảnh vệ tinh SPOT ở các tỷ lệ khác nhau | |
||||
| | 1:25.000 | 1:50.000 |
| 1 o | 496.42 | 992.83 |
| 2 o | 247.99 | 495.98 |
| 3 o | 165.24 | 330.48 |
| 4 o | 123.84 | 247.69 |
| 5 o | 98.98 | 197.97 |
| 6 o | 82.39 | 164.79 |
| 7 o | 70.53 | 141.06 |
| 8 o | 61.62 | 123.24 |
| 9 o | 54.68 | 109.35 |
| 10 o | 49.11 | 98.23 |
| 11 o | 44.55 | 89.10 |
| 12 o | 40.74 | 81.48 |
| 13 o | 37.51 | 75.02 |
| 14 o | 34.73 | 69.47 |
| 15 o | 32.32 | 64.64 |
| 16 o | 30.20 | 60.40 |
| 17 0 | 28.33 | 56.65 |
| 18 0 | 26.65 | 53.31 |
| 19 0 | 25.15 | 50.30 |
| 20 0 | 23.79 | 47.59 |
| 21 0 | 22.56 | 45.12 |
| 22 0 | 21.43 | 42.87 |
| 23 0 | 20.40 | 40.80 |
| 24 0 | 19.45 | 38.90 |
| 25 0 | 18.57 | 37.14 |
| 26 0 | 17.76 | 35.51 |
| 27 0 | 17.00 | 33.39 |
| 28 0 | 16.29 | 32.57 |
| 29 0 | 15.62 | 31.25 |
| 30 0 | 15.54 | 31.08 |
| 31 0 | 14.31 | 28.79 |
Từ bảng trên, có thể đưa ra kết luận sau:
a) Để nắn ảnh vệ tinh SPOT 5 độ phân giải mặt đất 5m ở tỷ lệ 1: 25.000 với góc nghiêng chụp ảnh:
- Nhỏ hơn 230 thì phải dùng DEM có độ chính xác ≤ 20,40m. Nếu sử dụng bản đồ địa hình để thành lập DEM thì có thể sử dụng bản đồ tỷ lệ 1: 100.000 hoặc lớn hơn.
- Trong khoảng từ 230 đến 310 thì phải dùng DEM có độ chính xác ≤ 14,31m. Nếu sử dụng bản đồ địa hình để thành lập DEM thì có thể sử dụng bản đồ tỷ lệ 1: 50.000 hoặc lớn hơn.
b) Để nắn ảnh vệ tinh SPOT 4 độ phân giải mặt đất 10m ở tỷ lệ 1: 50.000 với góc nghiêng chụp ảnh:
- Nhỏ hơn 190 thì phải dùng DEM có độ chính xác ≤ 50,30m. Nếu sử dụng bản đồ địa hình để thành lập DEM thì có thể sử dụng bản đồ tỷ lệ 1: 250.00 hoặc lớn hơn.
- Trong khoảng từ 190 đến 310 thì phải dùng DEM có độ chính xác ≤ 28,79m. Nếu sử dụng bản đồ địa hình để thành lập DEM thì có thể sử dụng bản đồ tỷ lệ 1: 100.000 hoặc lớn hơn.