Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST 5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)
| STT | Nội dụng | Mức thu (đồng/trường hợp) |
||||
| 1 | Khám lâm sàng phục vụ giám định y khoa | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.150.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.368.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.513.000 |
| 2 | Khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa | |
| 2.1 | Ghi điện não đồ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 155.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 238.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 253.000 |
| 2.2 | Siêu âm 2D | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 150.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 173.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 188.000 |
| 2.3 | Siêu âm 3D, 4D | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 250.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 288.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 313.000 |
| 2.4 | Ghi điện tâm đồ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.5 | Chụp phim X-quang | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 165.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 188.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 203.000 |
| 2.6 | Chụp CT Scanner | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.102.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.147.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.177.000 |
| 2.7 | Chụp cộng hưởng từ (MRI) | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 1.702.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 1.747.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 1.777.000 |
| 2.8 | Chụp cắt lớp 3D (MSCT) | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 2.772.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 2.838.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 2.882.000 |
| 2.9 | Đo thông khí phổi | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.10 | Đo điện cơ | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường | 185.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 208.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 314.000 |
| 2.11 | Các xét nghiệm thường qui: Bao gồm làm một hoặc các xét nghiệm cơ bản, thông thường, như: Công thức máu; các xét nghiệm máu về các chỉ số sinh hóa cơ bản (Glucose, Ure, Creatinin, axít Uric); nước tiểu 10 thông số. | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 135.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 158.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 173.000 |
| 2.12 | Các xét nghiệm khác: Bao gồm làm một hoặc không quá ba chỉ số sinh hóa đặc biệt, như: Protein, Albumin, Globulin, Choleesterol toàn phần, Triglycerit, HbA1C, SGOT, SGPT, HBsAg, HIV (test nhanh),... | |
| | Trường hợp khám giám định thông thường (lần đầu) | 153.000 |
| | Trường hợp khám giám định phúc quyết | 176.000 |
| | Trường hợp khám giám định đặc biệt | 282.000 |
Ghi chú:
- Trường hợp có chỉ định làm từ bốn chỉ số sinh hóa đặc biệt trở lên thì mức thu tiền từ chỉ số thứ tư này được thu theo mức thu của Bệnh viên đa khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở giám định y khoa.
- Để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, tật, cơ sở giám định y khoa có thể chỉ định người được khám giám định thực hiện khám tại cơ sở y tế khác. Trường hợp chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên thì cơ sở giám định chi trả chi phí; trường hợp chỉ định khám ngoài các nội dung trong Biểu nêu trên thì người được giám định y khoa phải chi trả chi phí khám cho cơ sở thực hiện việc khám./.
Trường hợp cơ sở giám định y khoa chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên tại các cơ sở y tế khác thì cơ sở giám định y khoa có trách nhiệm chi trả các chi phí khám giám định y khoa cho các cơ sở y tế thực hiện khám giám định y khoa.
- Trường hợp Giám định viên, hoặc Hội đồng có chỉ định làm các xét nghiệm (ngoài các nội dung khám trong Biểu nêu trên) để phục vụ việc chẩn đoán bệnh, tật làm cơ sở cho việc khám giám định được chính xác, thì đối tượng thực hiện việc nộp phí theo qui định hiện hành của các cơ sở y tế làm xét nghiệm.