Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b) | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày … tháng … năm ……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN
Kính gửi: …………………………………………………………
Tên chủ tàu: ………………………………… Điện thoại: .............................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Số chứng minh nhân dân:......................................................................................................
Tần số liên lạc của đài tàu (nếu có): …………………… Ngày cấp: ............................................
Nơi cấp: ...............................................................................................................................
Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp mang số: ............................................................. được cấp ngày ……………. tháng ………. năm …………….; hết thời hạn sử dụng vào ngày ….. tháng ….. năm ………
Giấy phép nêu trên đã bị (nêu rõ lý do đề nghị đổi hoặc cấp lại): ............................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đổi/cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản để tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản.
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được đổi/cấp lại và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (Chủ tàu)
PHỤ LỤC II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬN LẠI CÁC GIẤY TỜ ĐÃ NỘP (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày … tháng … năm ……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬN LẠI GIẤY TỜ ĐÃ NỘP
Kính gửi: …………………………………………………………
Tôi tên là: .............................................................................................................................
Địa chỉ/trụ sở làm việc: .........................................................................................................
............................................................................................................................................
Số CMND (hoặc số hộ chiếu): ........................................................... Nơi cấp: ………………..
Ngày cấp: ............................................................................................................................
Điện thoại: …………………….. Fax: …………………. Email: ....................................................
Là chủ tàu cá mang số đăng ký: ............................................................................................
Ngày …../…../………….. Tôi được Tổng cục Thủy sản cấp phép cho tàu đi khai thác thủy sản tại vùng biển của . Giấy phép số:
............................................................................................................................................
Tôi đã nộp các giấy tờ gồm:
1. .........................................................................................................................................
2. .........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Nay, tôi muốn nhận lại các giấy tờ đã nộp cho Tổng cục Thủy sản.
Trân trọng cảm ơn.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC III
PHÂN VÙNG, TUYẾN KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN ĐỐI VỚI TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT TỔNG CỤC THỦY SẢN DIRECTORATE OF FISHERIES | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số/number: ………….
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN LICENSE FOR FISHING OPERATIONS
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN CẤP PHÉP DIRECTOR OF DIRECTORATE OF FISHERIES ALLOWS:
| Tên tàu/Name of vessel: | | | | | | Quốc tịch/Nationality: | | |
||||||||||
| Số đăng ký/Registration number: | | | | | | Nơi đăng ký/Registry place: | | |
| Chiều dài L max (m): Length overall ……………… | | | Chiều rộng B max (m): Width …………….. | | | | Chiều chìm H (m): Depth ……………….. | |
| Tổng trọng tải …………….. Total tonnage Tấn/Ton | | | Công suất máy chính Main engine power | | | …………. Mã lục/Hp | | Ký hiệu máy chính: Main engine model |
| Chủ tàu: Vessel owner: | | | | | Số thuyền viên: Number crew: | | | |
| Tần số liên lạc: Frequency work: | | | | Hô hiệu: Radio call: | | | | |
| Đại diện phía Việt Nam: Representative of foreign in Vietnam: | | | | | | | | |
| Địa chỉ/Address: | | | | | | | | |
| Được hoạt động thủy sản trong vùng biển nước CHXHCN Việt Nam với các điều kiện sau: To carry out fishing operations in the sea water of the Socialist Republic of Vietnam subject following condition | | | | | | | | |
| 1. Tàu được sử dụng vào mục đích The vessel will be used for the purpose | | | | | | | | |
| 2. Nghề hoạt động Kind of Fishery | | | | | | | | |
| 3. Vùng hoạt động Operation area | | | | | | | | |
| 4. Địa điểm tập kết làm thủ tục xuất nhập cảnh Place for doing entryvisa procedure Cảng đăng ký/Port registerd | | | | | | | | |
| 5. Giấy phép có giá trị đến hết ngày The validity of the license will be expire on | | | | | | | | |
| CÁC HOẠT ĐỘNG KHÔNG ĐƯỢC PHÉP/PROHIBITED OPERATIONS | | | | | | | | |
| 1. Chủng loại hải sản cấm khai thác Marine species not allowed to catch | | | | | | | | |
| 2. Cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác hải sản The use explosives, electro magnets and toxic substance for fishing is prohibited | | | | | | | | |
| 3. Gây ô nhiễm môi trường/Cause environmental pollution | | | | | | | | |
| 4. Bán hoặc tiêu thụ hải sản trên biển dưới mọi hình thức/Fish sales/trading at sea, in any form | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Ngày …….. tháng ………. năm ………….
MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP SOME STIPULATIONS FOR LICENSE VESSEL
1. Tiến hành các hoạt động theo đúng nghề nghiệp, khai thác đúng đối tượng, đúng khu vực và thời gian ghi trong giấy phép. Carry out fishing operation in accordance with the registered fishery and exploit marine species in sea areas and within the duration which have been defined in the license.
2. Tàu phải có dấu hiệu nhận biết rõ ràng và đúng như thông báo với phía Việt Nam và thường xuyên đủ các giấy tờ theo quy định. The vessel has to bear clear sings just as they have been noitified to the Vietnamese authority and all necessary papers requested to be available on vessel:
- Giấy chứng nhận hoạt động thủy sản do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp; The license for fishing operations is issued by Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources protection of Ministry of Agriculture and Rural Development
- Giấy đăng ký tàu; Registration Certificate;
- Giấy đăng kiểm tàu; Inspection Certificate;
- Giấy tờ tùy thân của sĩ quan và thuyền viên đi trên tàu; Indentity paper of officers and crew;
- Các giấy tờ khác đã được quy định trong Luật hàng hải Việt Nam và các giấy tờ liên quan đến hoạt động thủy sản trên vùng biển Việt Nam. Other papers as definef in the nevigation law of Vietnam as well as papers relating to fishing operations in the sea water of Vietnam.
3. Tiếp nhận giám sát viên Việt Nam lên tàu theo quyết định của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đảm bảo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên theo tiêu chuẩn sỹ quan trên tàu. Receive Vietnam Supervisors on the board of vessel (according to the Decision by DECAFIREP) and ensure good living and working conditions for them as other vessel officers.
4. Chấp hành báo cáo theo quy định/Make in due time periodical report.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật nước CHXHCN Việt Nam, đồng thời tuân theo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà chức trách Việt Nam kiểm tra, kiểm soát. Strictly obseve the Law of Socialist Republic Of Vietnam and create favourable condition for Vietnam Authorities execute their controlling and inspecting duties.
PHỤ LỤC V
MẪU GIA HẠN GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT TỔNG CỤC THỦY SẢN DIRECTORATE OF FISHERIES | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số giấy phép gia hạn /Exiensing licence number: Lần/Time: ………
GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN EXTENSION OF LICENSE FOR FISHERIES OPERATIONS
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN CẤP PHÉP DIRECTOR OF DIRECTORATE OF FISHERIES ALLOWS:
| Tên tàu/Name of vessel | |
|||
| Quốc tịch/Nationality | |
| Số giấy phép/License number | |
| Số đăng ký/Regstration number of vessel | |
| Nơi đăng ký tàu: (Regitry place of vessel) | |
Được tiếp tục hoạt động trong vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho đến ngày ……………………….. theo các nội dung ghi trong giấy phép. To continiue operating in the sea waters of the Socialist Republic of Vietnam until …………… In accordance with stipulation defined in the licens.
Ngày …… tháng ….. năm …….. NGƯỜI CẤP GIA HẠN License issuing officer (Ký và đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP NHẬP KHẨU TÀU CÁ (Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔNG CỤC THỦY SẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BNN-TCTS | Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép nhập khẩu tàu cá
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;
Căn cứ quy hoạch phát triển tàu cá của ngành Thủy sản;
Xét đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá của (tổ chức, cá nhân): ......................................................
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Cho phép (tổ chức, cá nhân) ...................................................... được nhập khẩu tàu cá sau:
Tên tàu: ................................................................................................................................
Vật liệu: ...............................................................................................................................
Kiểu tàu: ..............................................................................................................................
Công dụng: ..........................................................................................................................
Năm và nơi đóng ..................................................................................................................
Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
Chiều dài lớn nhất Lmax …………… Chiều dài thiết kế Ltk ....................................................
Chiều rộng lớn nhất Bmax …………. Chiều rộng thiết kế Btk .................................................
Chiều cao mạn D ………………….. Chiều chìm d ..............................................................
Số lượng máy ……………………… Tổng công suất .........................................................
| Kiểu máy | Số máy | Công suất | Năm chế tạo |
|||||
| | | | |
| | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài chính; - UBND cấp tỉnh (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá); - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; - Tổng cục Hải quan; - Sở NN&PTNT (nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá); - Tổng cục Thủy sản; - Lưu: VT, TCTS. | TỔNG CỤC TRƯỞNG