Điều 2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm
1. Đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, Hội đồng thành viên có văn bản xin chủ trương về chức danh, số lượng người đề nghị bổ nhiệm và dự kiến phân công công tác gửi Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định trình Ban Cán sự đảng Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
2. Trường hợp đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi bổ nhiệm; đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ, Bộ quản lý ngành trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Đối với người được đề nghị bổ nhiệm trong quy hoạch của doanh nghiệp, sau khi được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản về chủ trương, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục như sau:
a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty họp giới thiệu từ 01 đến 03 người cho một chức danh dự kiến bổ nhiệm (có nhận xét, đánh giá từng người được giới thiệu bổ nhiệm);
b) Tổ chức lấy ý kiến (bằng phiếu kín), thành phần tham gia lấy ý kiến gồm: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Kế toán trưởng; kiểm soát viên; Trưởng và Phó Trưởng phòng (ban) và tương đương; Trưởng các đơn vị thuộc Tập đoàn, Tổng công ty; Thường vụ Đảng ủy. Chủ tịch công đoàn của Tập đoàn, Tổng công ty; Bí thư Đảng ủy, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc các doanh nghiệp thành viên 100% vốn nhà nước thuộc Tập đoàn, Tổng công ty; đại diện người đại diện phần vốn của Tập đoàn, Tổng công ty tại các doanh nghiệp là các công ty cổ phần do Tập đoàn, Tổng công ty giữ quyền chi phối;
c) Người chủ trì hội nghị nêu yêu cầu bổ nhiệm, tiêu chuẩn chức danh dự kiến bổ nhiệm; danh sách người được giới thiệu bổ nhiệm do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty giới thiệu; tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác đối với người được giới thiệu bổ nhiệm; người được giới thiệu bổ nhiệm trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm; ghi phiếu lấy ý kiến (không phải ký tên). Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo quan trọng, là một trong những căn cứ để xem xét nhưng không phải là căn cứ chủ yếu, duy nhất để quyết định việc bổ nhiệm;
d) Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức lấy phiếu tín nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
đ) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm tổ chức lấy phiếu tín nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, có sự tham gia của Bộ quản lý ngành và Bộ Nội vụ. Cơ quan tổ chức lấy phiếu tín nhiệm chịu trách nhiệm kiểm phiếu và bảo quản phiếu theo chế độ mật;
e) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) và lấy ý kiến của Thường vụ Đảng ủy hoặc Đảng ủy doanh nghiệp cùng cấp (sau đây viết tắt là cấp ủy đảng);
g) Cấp ủy đảng có ý kiến nhận xét, đánh giá (đồng ý hay không đồng ý) đối với từng người được giới thiệu bổ nhiệm bằng văn bản gửi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về người được giới thiệu bổ nhiệm;
h) Trên cơ sở ý kiến của cấp ủy đảng, Hội đồng thành viên thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết (bằng phiếu kín) đối với từng người được giới thiệu bổ nhiệm. Người được giới thiệu bổ nhiệm phải được đa số các thành viên của Hội đồng thành viên biểu quyết thông qua. Trường hợp có số phiếu ngang nhau cho một chức danh bổ nhiệm thì lựa chọn người được Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty giới thiệu;
i) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm.
4. Đối với người được giới thiệu xem xét bổ nhiệm từ ngoài doanh nghiệp, sau khi cấp có thẩm quyền có văn bản đồng ý về chủ trương, quy trình, thủ tục được tổ chức thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trao đổi ý kiến với cấp ủy đảng, sau đó tổ chức họp để đề xuất hoặc trao đổi ý kiến (bằng văn bản) về người được cấp có thẩm quyền giới thiệu bổ nhiệm;
b) Căn cứ nhu cầu bổ nhiệm, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có văn bản trao đổi ý kiến với lãnh đạo cơ quan, đơn vị có người được giới thiệu bổ nhiệm; gặp người được giới thiệu bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ;
c) Cấp ủy đảng có ý kiến nhận xét, đánh giá (đồng ý hay không đồng ý) đối với từng người được giới thiệu bổ nhiệm bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
d) Hội đồng thành viên thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết (bằng phiếu kín) đối với người được giới thiệu bổ nhiệm; người được giới thiệu bổ nhiệm phải được đa số các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết thông qua;
đ) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty ra quyết định bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp mới hoặc do sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức doanh nghiệp:
a) Trường hợp thành lập doanh nghiệp mới, cấp có thẩm quyền trao đổi ý kiến với cấp ủy đảng, sau đó thống nhất với lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp có người dự kiến điều động, bổ nhiệm trước khi ra quyết định điều động, bổ nhiệm;
b) Trường hợp do sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức doanh nghiệp mà tổ chức mới có cùng hạng tổ chức với doanh nghiệp cũ, nếu người quản lý doanh nghiệp tiếp tục được bổ nhiệm giữ chức vụ tương đương chức vụ cũ thì thời hạn bổ nhiệm được tính từ khi bổ nhiệm chức vụ mới;
c) Trường hợp do sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức mà tổ chức mới là tổ chức được nâng hạng, thì việc bổ nhiệm người quản lý doanh nghiệp được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm lần đầu;
d) Trường hợp người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuẩn bị tờ trình, hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ quản lý ngành để Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
6. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty gửi cấp có thẩm quyền ghi rõ nhu cầu bổ nhiệm, tóm tắt trích ngang, nhận xét, đánh giá, kết quả phiếu tín nhiệm của Hội đồng thành viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, gồm:
a) Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là mẫu 2C-BNV/2008), có dán ảnh cỡ 4 x 6 cm (ảnh chụp trong thời hạn 03 tháng tính đến thời điểm lập hồ sơ) được cơ quan quản lý xác nhận;
b) Bản tự nhận xét, đánh giá quá trình công tác;
c) Bản nhận xét của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (về ưu điểm, khuyết điểm);
d) Bản nhận xét (đồng ý hay không đồng ý) của cấp ủy đảng có kết quả phiếu giới thiệu tín nhiệm;
đ) Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú theo quy định;
e) Biên bản tổng hợp (kiểm phiếu) lấy phiếu giới thiệu, phiếu tín nhiệm của cán bộ chủ chốt;
g) Bản kê khai tài sản;
h) Bản kê khai nguồn cho con đi học nước ngoài (nếu có);
i) Các bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng (có công chứng hoặc đóng dấu của cơ quan sao y bản chính);
k) Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và các giấy tờ liên quan khác đối với người được giới thiệu bổ nhiệm (nếu có).
7. Đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, Bộ quản lý ngành có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ, trong đó nêu: lý do bổ nhiệm, tóm tắt trích ngang, nhận xét, đánh giá, dự kiến phân công, kết quả phiếu tín nhiệm của lãnh đạo Bộ quản lý ngành, kèm theo hồ sơ bổ nhiệm nêu trên và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.