Điều 4. Mức thu hội phí IMO
1. Hội phí IMO được tính theo Công thức dưới đây:
HP = BA + (V - G) x K
HP: Mức thu hội phí IMO;
BA: Mức thu tối thiểu đối với từng loại tàu (tính bằng đồng Bảng Anh);
V: Tổng dung tích của tàu để tính phí (GT);
G: Mức giảm trừ dung tích của tàu có dung tích lớn nhất ở mức trên liền kề;
K: Hệ số điều chỉnh mức thu theo dung tích từng tàu.
2. Mức thu hội phí IMO đối với tàu biển Việt Nam được quy định tại bảng dưới đây:
| STT | Tổng dung tích (GT) | Công thức tính mức thu |
||||
| 1 | 100 | 10 Bảng Anh |
| 2 | 101 - 500 | 10 + (V- 100) x 0,07 |
| 3 | 501 - 1.000 | 38 +(V- 500) x 0,065 |
| 4 | 1.001 - 2.000 | 70,5+ (V- 1.000) x 0,06 |
| 5 | 2.001 - 3.000 | 130,5 + (V - 2.000) x 0,055 |
| 6 | 3.001 - 4.000 | 185,5 + (V - 3.000) x 0,05 |
| 7 | 4.001 – 5.000 | 235,5 + (V - 4.000) x 0,045 |
| 8 | 5.001 - 6.000 | 280,5 + (V - 5.000) x 0,04 |
| 9 | 6.001 - 7.000 | 320,5 + (V - 6.000) x 0,035 |
| 10 | 7.001 - 8.000 | 355,5 + (V - 7.000) x 0,03 |
| 11 | 8.001 - 9.000 | 385,5 + (V - 8.000) x 0,025 |
| 12 | 9.001 - 10.000 | 410,5 + (V - 9.000) x 0,02 |
| 13 | 10.001 - 11.000 | 430,5 + (V - 10.000) x 0,015 |
| 14 | 11.001 - 12.000 | 445,5 + (V - 11.000) x 0,01 |
| 15 | Trên 12.000 | 455,5 + (V - 12.000) x 0,005 |
Ví dụ:
- Tàu có dung tích 2.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
130,5 + (2.500 - 2.000) x 0,055 = 158 Bảng Anh
- Tàu có dung tích 12.500 GT, hội phí IMO phải nộp là:
455,5 + (12.500 - 12.000) x 0,005 = 458 Bảng Anh
3. Tàu biển không quy định tính dung tích được quy đổi như sau:
a) Tàu hàng: 1,5 tấn đăng ký tính bằng 01 GT;
b) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu cứu hộ: 0,1 HP (KW) tính bằng 0,5 GT;
c) Xà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.
3. Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức thu quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm nguồn thu, chi hội phí IMO.