Điều 10. Đánh giá hồ sơ
1. Nguyên tắc đánh giá
Các hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp được Hội đồng khoa học đánh giá bằng phương pháp chấm điểm (với tổng số điểm là 100) theo các tiêu chí trong hai phần: phần Nội dung thuyết minh đề tài (tổng số điểm là 80) và phần Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (tổng số điểm là 20).
2. Nhóm tiêu chí và tiêu chí đánh giá phần Nội dung thuyết minh đề tài (theo Phụ lục 1, Biểu B1-2) bao gồm:
a) Nhóm tiêu chí về mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm, có 01 tiêu chí:
- Cụ thể hoá định hướng mục tiêu của đề tài, từ 1 đến 5 điểm.
b) Nhóm tiêu chí về sự hợp lý của tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài, tối đa 15 điểm, có 2 tiêu chí:
- Đầy đủ và rõ ràng trong mô tả, phân tích, đánh giá mức độ thành công và hạn chế của các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan, từ 1 đến 7 điểm;
- Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài, từ 1 đến 8 điểm.
c) Nhóm tiêu chí về xác định nội dung, phương án tổ chức thực hiện đề tài, tối đa 30 điểm, có 4 tiêu chí:
- Tính hệ thống, lôgic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề ra, từ 1 đến 15 điểm;
- Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu và kế hoạch, tiến độ thực hiện của đề tài, từ 1 đến 5 điểm;
- Tính hợp lý, khả thi, rõ ràng của phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (nếu có) tham gia thực hiện đề tài, từ 1 đến 5 điểm;
- Luận giải về việc phân bố và sử dụng hợp lý kinh phí dự kiến cho các hoạt động của đề tài, cho sản phẩm của đề tài, từ 1 đến 5 điểm.
d) Nhóm tiêu chí về cách tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu, tối đa 10 điểm, có 2 tiêu chí:
- Rõ ràng, thích hợp trong cách tiếp cận đề tài với đối tượng nghiên cứu, từ 1 đến 5 điểm;
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng, nội dung nghiên cứu của đề tài, từ 1 đến 5 điểm.
đ) Nhóm tiêu chí sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu, tối đa 20 điểm, có 3 tiêu chí:
- Các sản phẩm và yêu cầu khoa học của từng sản phẩm rõ ràng, đầy đủ, phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài, từ 1 đến 5 điểm.
- Lợi ích của đề tài, tối đa 10 điểm, cụ thể:
+ Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, hoàn thiện chính sách, xây dựng pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) từ 1 đến 7 điểm;
+ Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài (có các công trình công bố ở trong nước, ngoài nước và có đóng góp cho đào tạo sau đại học) từ 1 đến 3 điểm.
- Tính cụ thể và khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài, từ 1 đến 5 điểm.
3. Nhóm tiêu chí phần Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài (theo Phụ lục 1, Biểu B1-3, Biểu B1-4, Biểu B1-5), tối đa 20 điểm bao gồm 4 tiêu chí:
- Năng lực, uy tín về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức, quản lý của chủ nhiệm đề tài (Phụ lục 1, Biểu B1-4), tối đa 9 điểm, cụ thể:
+ Có công trình nghiên cứu công bố ở trong nước và ngoài nước (sách chuyên khảo, bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành), từ 1 đến 5 điểm;
+ Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào việc xây dựng chủ trương, chính sách, xây dựng pháp luật, phục vụ công tác giảng dạy hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội, từ 1 đến 4 điểm.
- Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đề tài (Phụ lục 1, Biểu B1-4), từ 1 đến 6 điểm;
- Năng lực của cơ quan chủ trì đề tài (Phụ lục 1, Biểu B1-3), từ 1 đến 3 điểm;
- Năng lực của các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (Phụ lục 1, Biểu B1-5), từ 1 đến 2 điểm.