Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BGTVT ngày 11/10/2010 quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải.
1. Bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật.”
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập Chương trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và triển khai thực hiện, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật.”
3. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 6 như sau:
“1a. Căn cứ ban hành văn bản được thể hiện bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14, trình bày dưới phần tên của văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.”
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“ Vào ngày 23 hàng tháng, báo cáo Bộ (qua Vụ Pháp chế) bằng văn bản hoặc thư điện tử về tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có cập nhật thành hệ thống liên tục từ đầu năm để Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, các Thứ trưởng về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của Bộ.”
5. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Hàng tháng, quý, Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng về kết quả công tác soạn thảo, ban hành và triển khai thực hiện, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm cả những văn bản Bộ Giao thông vận tải đã trình cơ quan có thẩm quyền ban hành còn tồn đọng từ thời gian trước và nhiệm vụ trong tháng, quý tiếp theo. Trong phần nội dung của Báo cáo phải nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và những giải pháp khắc phục.”
6. Bổ sung điểm m1 vào sau điểm m khoản 2 Điều 12 như sau:
“m1. Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải: văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp;”
7. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 Điều 14 như sau:
“1a. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản là Cục trình Bộ dự thảo Đề cương chi tiết văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình Thứ trưởng phụ trách ký công văn chấp thuận Đề cương chi tiết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình dự thảo Đề cương chi tiết; trường hợp không chấp thuận dự thảo Đề cương chi tiết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, hướng giải quyết. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản đồng thời là cơ quan tham mưu trình, cơ quan tham mưu trình Thứ trưởng phụ trách dự thảo thuận Đề cương chi tiết văn bản quy phạm pháp luật. Mẫu văn bản trình dự thảo Đề cương chi tiết quy định tại Phụ lục 3b và mẫu văn bản chấp thuận Đề cương chi tiết quy định tại Phụ lục 3c của Thông tư này.”
8. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:
“Điều 16a. Xin ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan tham mưu trình văn bản gửi Hồ sơ xin ý kiến dự thảo văn bản bằng hai phương thức: qua Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải và bằng văn bản.
2. Hồ sơ xin ý kiến dự thảo văn bản bao gồm các tài liệu sau:
a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (cập nhật thường xuyên trên Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải khi có dự thảo văn bản mới);
b) Dự thảo Tờ trình dự thảo văn bản hoặc bản thuyết minh những nội dung cơ bản của dự thảo văn bản. Đối với những văn bản được sửa đổi, bổ sung thì phải nêu rõ những nội dung sửa đổi, bổ sung và căn cứ, lý do của việc sửa đổi, bổ sung;
c) Những vấn đề cần xin ý kiến;
d) Tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp (sau khi Thứ trưởng chủ trì họp và thống nhất quan điểm của Bộ về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau).”
9. Sửa đổi Điều 21 như sau:
a) Thay cụm từ “Lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng và các Thứ trưởng)” bằng cụm từ “các Thứ trưởng” tại khoản 1.
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành, Thứ trưởng phụ trách có trách nhiệm tổ chức ít nhất 01 cuộc họp các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thống nhất nội dung dự thảo văn bản trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.”
10. Thay cụm từ “Lãnh đạo Bộ” bằng cụm từ “các Thứ trưởng” tại khoản 2 Điều 21; điểm g và điểm m khoản 1, điểm g và điểm h khoản 2 Điều 22; điểm g khoản 2 Điều 23.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng dấu, lưu giữ 01 bản chính, gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 01 bản chính (trường hợp Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ), gửi văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo “Nơi nhận”, trả Hồ sơ trình cho cơ quan tham mưu đã trình dự thảo văn bản. Đối với thông tư do Bộ trưởng ký ban hành, nơi nhận phải bao gồm Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp), Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải.”
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm cung cấp file nội dung văn bản cho Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế qua hệ thống thư điện tử của Bộ để Văn phòng Bộ gửi văn bản kèm theo file nội dung văn bản cho Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo và Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Vụ Pháp chế để đăng văn bản trên Trang thông tin điện tử của Bộ.”
c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trong văn bản quy phạm pháp luật phải ghi rõ ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản nhưng phải bảo đảm không sớm hơn 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.”
12. Bổ sung Chương Va vào sau Chương V như sau:
“Chương Va
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT