Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Cơ quan thi hành án hình sự các cấp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Tòa án, Viện kiểm sát các cấp và các cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, cần phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Nguyễn Thành Cung | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quý Vương
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Đặng Quang Phương | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Nguyễn Hải Phong
Nơi nhận: - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - Ủy ban Tư pháp của Quốc hội; - Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ ; - Bộ Công an; (để sao gửi các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện) - Bộ Quốc phòng; (để sao gửi các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện) - Tòa án nhân dân tối cao; (để sao gửi các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện) - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (để sao gửi các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện) - Công báo; - Lưu: BCA, BQP, TANDTC, VKSNDTC.
| Mẫu 01 BH theo TTLT số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 | | |
||||
| (1)…………………………… ……………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /ĐN-…………… | ….., ngày …. tháng …. năm ….. | |
ĐỀ NGHỊ
XEM XÉT VIỆC RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
Căn cứ Điều 60 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Điều 63 của Luật Thi hành án hình sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLN-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo;
Căn cứ bản án hình sự số ………….. ngày …./ …/ …. của TAND …………………………….. và Quyết định T.H.A số……….ngày……/ ……/…………….. của TAND ……………………;
……………………………………………….............(1) đề nghị cơ quan thi hành án hình sự …..……………………..(2) xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo:
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ tên:……………………………; Giới tính:…………………….; Năm sinh:.................................... ;
Họ tên khác:............................................................................................................................
Quê quán:................................................................................................................................
Nơi ĐKTT:................................................................................................................................
Dân tộc:……………………………; Quốc tịch:.............................................................................
Trình độ học vấn:……………………………; Nghề nghiệp:............................................................
Tội danh:.................................................................................................................................
Thời hạn phạt tù cho hưởng án treo:……………; Thời gian thử thách:...................................... (3)
Theo Bản án số………ngày…../……./……. của TAND.................................................................
Quyết định T.H.A số ……….. ngày ……/ ……/ ……. của TAND...................................................
Chấp hành án từ ngày: ……./ ......./ ………,nơi chấp hành..........................................................
Cơ quan được giao giám sát, giáo dục:....................................................................................
Thời gian thử thách tính đến ngày ……./……./…………….: ……năm .... tháng ……….. ngày;
Đã được rút ngắn thời gian thử thách:…………lần = ………năm .... tháng………ngày;
- Lần 1: ………tháng theo Quyết định số :……. ngày …/ …/ …… của TAND................................
- Lần 2: ……... tháng theo Quyết định số : …… ngày …/ …/ …… của TAND...............................
Thời gian thử thách còn lại: …………….năm……tháng……ngày;
- Hình phạt bổ sung (nếu có):....................................................................................................
Tiền án (nếu có) (thời gian, tội danh, án phạt,Tòa án xét xử) ........................................................
Tiền sự (nếu có) (thời gian, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, cơ quan quyết định xử phạt):........
Tình tiết đặc biệt:......................................................................................................................
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH PHẠM TỘI (Theo bản án)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
1. Họ tên bố:………………………………………..; Tuổi:…………….; Nghề nghiệp:.........................
Nơi ở hiên nay:........................................................................................................................
2. Họ tên mẹ: ………………………………………; Tuổi: …………….; Nghề nghiệp:........................
Nơi ở hiện nay:........................................................................................................................
3. Họ tên vợ/chồng:………………………………..; Tuổi:……………..; Nghề nghiệp:.......................
Nơi ở hiện nay:........................................................................................................................
IV. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Nhận xét về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo:.................................................... (4)
Nơi nhận: - Cơ quan THAHS …………………..; - Lưu: Hồ sơ T.H.A. | (5)………………………………………….. (Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Tên Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tên đơn vị quân đội;
(2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;
(3) Ghi rõ thời hạn phạt tù được hưởng án treo và thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) năm);
(4) Ghi rõ mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) tháng);
(5) Chủ tịch UBND hoặc Thủ trưởng đơn vị quân đội.
| Mẫu 02 BH theo TTLT số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 | | |
||||
| (1)…………………………… ……………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /ĐN-CQTHAHS | ….., ngày …. tháng …. năm ….. | |
ĐỀ NGHỊ
RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
Căn cứ Điều 60 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Điều 66 của Luật Thi hành án hình sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLN-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo;
Căn cứ đề nghị số………….. ngày …./ …/ …. của……………………………………(3) xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo;
Cơ quan thi hành án hình sự ……………………………………………………………. (1) đề nghị Tòa án ……………………… (2) xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo:
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ tên:………………………………………….…; Giới tính:………….; Năm sinh:............................. ;
Họ tên khác:............................................................................................................................
Quê quán:................................................................................................................................
Nơi ĐKTT:................................................................................................................................
Dân tộc:……………………………; Quốc tịch:.............................................................................
Trình độ học vấn:……………………………; Nghề nghiệp:............................................................
Tội danh:.................................................................................................................................
Thời hạn phạt tù cho hưởng án treo:……………; Thời gian thử thách:...................................... (4)
Theo Bản án số……… ngày…../ ……./ ………. của TAND..........................................................
Quyết định T.H.A số ……….. ngày ……/ ……/ ……. của TAND...................................................
Chấp hành án từ ngày: ……./ ......./ ………,nơi chấp hành..........................................................
Cơ quan được giao giám sát, giáo dục:....................................................................................
Thời gian thử thách tính đến ngày ……./……./…………….: ……năm .... tháng …….. ngày;
Đã được rút ngắn thời gian thử thách:…………lần = ………năm .... tháng………ngày;
- Lần 1:………tháng theo Quyết định số:……. ngày …/ …/ …… của TAND..................................
- Lần 2:……... tháng theo Quyết định số: …… ngày …/ …/ …… của TAND.................................
Thời gian thử thách còn lại: …………….năm …… tháng ……ngày;
Hình phạt bổ sung (nếu có):......................................................................................................
Tiền án (nếu có) (thời gian, tội danh, án phạt,Tòa án xét xử) ........................................................
Tiền sự (nếu có) (thời gian, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, cơ quan quyết định xử phạt):........
Tình tiết đặc biệt:......................................................................................................................
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH PHẠM TỘI (Theo bản án)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
1. Họ tên bố:………………………………………..; Tuổi:…………….; Nghề nghiệp:.........................
Nơi ở hiên nay:........................................................................................................................
2. Họ tên mẹ: ………………………………………; Tuổi: …………….; Nghề nghiệp:........................
Nơi ở hiện nay:........................................................................................................................
3. Họ tên vợ/chồng:………………………………..; Tuổi:……………..; Nghề nghiệp:.......................
Nơi ở hiện nay:........................................................................................................................
IV. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Nhận xét về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo:.................................................... (5)
Nơi nhận:(6) - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Tên cơ quan thi hành án hình sự; (2) Tòa án nhân cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc; (3) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có văn bản đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách; (4) Ghi rõ thời hạn phạt tù được hưởng án treo và thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) năm); (5) Ghi rõ mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) tháng); (6) Tòa án, Viện kiểm sát cùng cấp nơi người chấp hành án cư trú; cơ quan THAHS cấp trên trực tiếp.
| Mẫu 03 BH theo TTLT số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 | | |
||||
| TÒA ÁN ……………………… (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./ ……/QĐ-TA (2) | …….., ngày …. tháng …. năm ….. | |
ĐỀ NGHỊ
RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
TÒA ÁN ………………………………….
Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)..................................................................................
Các thẩm phán:
Ông (Bà)..................................................................................................................................
Ông (Bà)............................................................................................................................... (3)
Đại diện Viện kiểm sát ………………………………………………………… tham gia phiên họp:
Ông (Bà)............................................................................................................. Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại...............................................
Ngày ……… tháng ……… năm............................................................................................... (4)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo...............................................................................................................................................
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo với lý do là...............................................
............................................................................................................................................. (5)
Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thì người bị xử phạt tù được hưởng án treo có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.
Căn cứ vào Điều 60 của Bộ luật hình sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 268 và Điều 269 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Điều 66 của Luật thi hành án hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. ……………………………………...(6) đề nghị của …………………………………………….(7) về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo.
2. Rút ngắn thời gian thử thách của án treo là ……………………………(8) cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo ………………….. sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..
Trú tại: .................................................................................................................................. (9)
Con ông………………………………………………………. và bà....................................................
Bị xử phạt ……………… (10) tù về tội (các tội) …………………………………………. nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là …………………………….. (11)
Tại bản án hình sự ………………… (12) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án............
...............................................................................................................................................
3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: (13) - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưong (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).
(3) Trường hợp Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có hai Thẩm phán và một Hội thẩm thì ghi Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Hội thẩm: Ông (Bà)…
(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo).
(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.
(6) Ghi “Chấp nhận” nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức; ghi “Chấp nhận một phần” nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức.
(7) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
(8) Ghi thời gian thử thách được giảm (ghi cả số và chữ, ví dụ: “03 (ba) tháng”).
(9) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).
(10) Ghi thời hạn hình phạt tù được hưởng án treo theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(11) Ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(12) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(13) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Thi hành án hình sự.
| Mẫu 04 BH theo TTLT số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 | | |
||||
| TÒA ÁN ……………………… (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: …./ ……/QĐ-TA (2) | …….., ngày …. tháng …. năm ….. | |
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
TÒA ÁN ………………………………….
Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)..................................................................................
Các thẩm phán:
Ông (Bà)..................................................................................................................................
Ông (Bà)............................................................................................................................... (3)
Đại diện Viện kiểm sát ………………………………………………………… tham gia phiên họp:
Ông (Bà)............................................................................................................. Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại...............................................
Ngày ……… tháng ……… năm............................................................................................... (4)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo...............................................................................................................................................
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo với lý do là...............................................
............................................................................................................................................. (5)
Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thì người bị xử phạt tù được hưởng án treo không đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.
Căn cứ vào Điều 60 của Bộ luật hình sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 268 và Điều 269 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Điều 66 của Luật thi hành án hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đề nghị của ………………………………………………………………….(7) về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo ………………….. sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..
Trú tại: .................................................................................................................................. (7)
Con ông………………………………………………………. và bà....................................................
Bị xử phạt ……………… (8) tù về tội (các tội) …………………………………………. nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là …………………………….. (9)
Tại bản án hình sự ………………… (10) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án............
...............................................................................................................................................
2. Lý do không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách: ............................................................
...............................................................................................................................................
3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: (11) - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. - ………………………………………….. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Hướng dẫn sử dụng:
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).
(3) Trường hợp Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có hai Thẩm phán và một Hội thẩm thì ghi Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Hội thẩm: Ông (Bà)…
(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo).
(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.
(6) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).
(7) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
(8) Ghi thời hạn hình phạt tù được hưởng án treo theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(9) Ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(10) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(11) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Thi hành án hình sự.