Điều 3. Nội dung
ch
i và mức chi
t
rong công tác ki
ể
m tra, x
ử
phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
1.
Ngu
yê
n tắc chi:
a)
Các nội dung chi và mức chi
t
rong côn
g t
ác ki
ể
m tra
,
xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
điện
lực
t
hực hiện theo chế độ,
t
iêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Thông t
ư
này hướng dẫn thực hiện mội số nội dung chi, mức chi có
liên quan tr
ực tiếp đến hoạt động
kiểm tra
, xử phạt, vi phạm pháp luậ
t
trong lĩnh vực điện lực;
b)
Nh
ữ
ng khoản chi phục vụ công tác ki
ể
m tra, xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
đ
iện lực
đ
ã được thanh toán theo quy định tại Thông tư này thì không được
t
hanh toán từ kinh phí ngân sách nhà nước.
2.
Nội dung chi:
2.1.
Chi cho các hoạt
đ
ộng trực tiếp phục vụ công tác ki
ể
m tra, x
ử
phạ
t
vi phạm pháp luật:
a)
Chi giám định, kiểm định thiết bị, vật tư xây lắp công trình điện, tang vật, phư
ơ
ng
t
iện vi phạm; chi lưu kho, lưu bãi; chi bảo quản tang v
ậ
t, phương tiện bị tạm gi
ữ
; chi xăng, dầu cho phương tiện kiểm tra, bắt gi
ữ
, dẫn giải, b
ả
o vệ đối tượng; chi sửa chữa phương tiện ki
ể
m tra bị hư hỏng khi tiến hành ki
ể
m tra, truy bắt đối tượng vi phạm;
b)
Chi phí mua tin (nếu có): mức chi mua
t
in của m
ỗ
i vụ việc tối
đ
a không quá 10% mức tiền xử phạt.
Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đ
ầy
đ
ủ
chứng
t
ừ theo quy định. Trường hợp phải giữ bí mật tên người cung c
ấ
p tin, việc thanh toán chi phí mua tin căn cứ vào phi
ế
u chi có đ
ầy
đủ ch
ữ
k
ý
c
ủ
a người trực ti
ế
p chi tiền cho người cung c
ấ
p tin, th
ủ
quỹ, k
ế
toán và thủ trưởng cơ quan trực tiếp x
ử
phạt vi phạm. Th
ủ
trư
ở
ng cơ quan trực tiếp xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi phí mua
t
in, đảm bảo chi đúng người, đúng việc;
c)
Chi chụp
ả
nh, ghi âm, quay clip các trường hợp vi phạm đ
ể
phục vụ việc kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;
d)
Chi lấy ý kiến chuyên gia: mức chi tối đa không quá 1 triệu đồng/báo cáo;
đ) Chi đi lại,
ở
, lưu
t
rú cho cán bộ tham gia ki
ể
m tra, xử phạt vi phạm;
e)
Chi h
ỗ
trợ cho các c
á
nhân bị thương, bị chết, bị tai nạn khi tham gia kiểm tra, xử phạ
t
vi phạm pháp lu
ậ
t trong lĩnh vực
đ
iện lực;
g)
Chi văn phòng ph
ẩ
m, in ấn tài liệu phục vụ công
t
ác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;
h)
Chi sơ k
ế
t, tổng kết công tác kiểm tra
,
x
ử
phạt vi phạm pháp luật;
i)
Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác ki
ể
m tra và xử phạ
t
vi phạm pháp luậ
t
trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật về thi
đ
ua khen th
ư
ởng;
k) Các khoản chi khác có
liên quan trực tiếp
đ
ế
n công tác kiểm tra và x
ử
phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
2.2.
Chi bồi dư
ỡ
ng cho lực lượng tham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp lu
ậ
t:
a)
Chi b
ồ
i dưỡng cho nh
ữ
ng người trực tiếp
t
ham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm với m
ứ
c kh
ô
ng quá 1.000.000 đồng/người/
t
háng (bao gồm Thanh
t
ra chuyên ngành
đ
iện lực,
Kiểm tra
viên
đ
iện lực và những người
đ
ược cấp c
ó
th
ẩ
m quy
ề
n điều động trực ti
ế
p tham gia công tác này);
b)
Chi bồi dư
ỡ
ng cho nh
ữ
ng người tham gia phối hợp trong quá trình kiểm tra, xử phạt vi phạm theo
y
êu cầu c
ủ
a cơ quan có th
ẩ
m quyền. Đ
ố
i
t
ượng được chi v
à
mức chi cụ thể do Th
ủ
trư
ở
ng cơ quan có th
ẩ
m quyền xử phạt qu
y
ết định;
c)
Chi bồi dư
ỡ
ng làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp
các vụ vi phạm pháp lu
ật
trong lĩnh vực điện lực do Kiểm tra vi
ê
n điện lực lập biên b
ả
n vi phạm pháp luật và chuy
ể
n đến người có th
ẩ
m quyền x
ử
phạ
t
đ
ể
tiến hành xử phạt th
ì
cơ quan, đơn vị có th
ẩ
m quyền xử phạt có trách nhiệm chuyển 50% số tiền
đ
ược trích lại theo t
ỷ l
ệ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này cho đơn vị quản l
ý trực tiếp
Kiểm tra viên điện lực
để
chi cho các nội dung quy định tại khoản 2
Đ
iều này.
4. Mức
chi cụ th
ể
cho các nội dun
g
chi
t
ại khoản 2 Điều này được thực hiện theo chế độ quy định c
ủ
a nhà nước,
đ
ối với những nội dung chưa quy
đ
ịnh mức chi, Th
ủ
trư
ở
ng cơ quan có th
ẩ
m quyền xử phạt c
ó
quy
ề
n quy
ế
t định v
à
chịu
t
rách nhiệm về quyết định của mình.