Điều 39. Tổ chức thực hiện
1. Định kỳ hàng năm các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua tiến hành tổng kết cuối năm, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét khen thưởng và gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng.
2. Khi phát động thi đua và sau mỗi đợt thi đua, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua có trách nhiệm gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng để theo dõi và làm căn cứ xét thưởng.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư hướng dẫn này.
4. Trên cơ sở các nội dung trong Thông tư hướng dẫn, Vụ Thi đua-Khen thưởng đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn trong toàn Ngành. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ kết quả việc triển khai thực hiện.
5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua tổ chức triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn này, xây dựng quy chế và cụ thể hóa các tiêu chuẩn phù hợp với tình hình hoạt động và đặc thù của đơn vị, Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.
6. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện những điểm chưa phù hợp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban các Ban Quản lý, Trưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đ ả ng; - Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng TĐKT TƯ; - Các B ộ, cơ quan ngang Bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ; - V ă n phòng BC Đ TƯ về phòng, ch ố ng th am nh ũ ng; - HĐND, UBND các tỉ nh, thành phố trực t h uộc TƯ; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đ ả ng; - V ă n p h òng Chủ t ịch nước; - V ă n phòng Quốc hội: - Toà án nhân d â n tối cao; - Viện ki ể m s á t nhân dân tối cao; - Kiểm t oán nh à nước; - Ủy ban TƯ Mặ t trận t ổ q uốc Việt Nam; - Cơ quan TƯ c ủ a các đoàn thể ; - Các Tổng c ô ng ty, Tập đoàn kinh tế nh à n ước; - C ổ ng T TĐT Bộ KH Đ T; C ổ ng TTĐT Chính phủ, C ô ng b á o; - B an T Đ K T Trung ương ; - Cục ki ể m tra v ă n b ả n QPPL (Bộ T ư pháp): - Các T ổ ng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ; - S ở KHĐT các tỉ nh, th à nh ph ố trực thuộc TƯ; - B an Qu ả n lý các KCN, KCX, KKT; - Lưu VT, TDKT. | BỘ TRƯỞNG Bùi Quang Vinh
MỤC LỤC
| Nội dung tiêu đề |
||
| Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG |
| Điều 1. Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2. Đối tượng áp dụng |
| Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng |
| Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng |
| CHƯƠNG II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG |
| Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đ ơn vị trong c ô ng tác thi đua, khen thưởng |
| Điều 6. Trách nhiệm của Vụ Thi đua - Khen thưởng |
| Điều 7. Trách nhiệm của các Báo, Tạp chí trong ngành Kế hoạch và Đào tạo |
| Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng |
| Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua |
| Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua |
| Điều 11. Đăng ký danh hiệu thi đua; ký giao ước thi đua |
| Điều 12. Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ngành Kế hoạch và Đầu tư |
| Điều 13. Danh hiệu thi đua |
| Điều 14. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân |
| Điều 15. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với t ập th ể |
| CHƯƠNG IV: HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; NGUY Ê N T Ắ C V À PHƯƠNG PHÁP B Ì NH B Ầ U |
| Điều 16. C á c loại hình khen thưởng |
| Điều 17. Hình thức khen thưởng |
| Điều 18. Tiêu chuẩn các hình thức khen thư ở ng cấp Nhà nước |
| Điều 19. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Bộ |
| Điều 20. Nguyên tắc bình bầu |
| Điều 21. Phương pháp bình bầu, chấm điểm |
| Chương V. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG |
| Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng |
| Điều 23. Tổ chức trao tặng danh h iệu thi đua và hình thức khen thưởng |
| Điều 24. Tuy ế n trình khen thưởng |
| Điều 25. Quy trình đề nghị khen thưởng |
| Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng |
| Điều 27 . Thời gian g ửi hồ sơ đ ề ngh ị khen thưởng |
| Điều 28 . Qu ả n lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng |
| Chương VI: HỘI Đ Ồ NG TH I ĐUA-KHEN THƯỞNG VÀ H Ộ l Đ Ồ NG KHOA HỌC, SÁNG KI Ế N CÁC C Ấ P |
| Điều 29. Thẩm quyền quyết định thành l ập và th à nh phần Hội đồng Th i đua- Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, s á ng ki ế n các c ấ p |
| Điều 30. Ngu y ên tắc làm việc, nhiệm vụ, quy ề n hạn c ủ a Hội đ ồ ng Thi đua- Khen t hư ở ng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp |
| Ch ươ ng VII: QU Ỹ THI ĐUA, K H EN THƯỞNG |
| Điều 31. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, khen t h ưởng |
| Điều 32. Quản l ý và s ử dụng Qu ỹ thi đ ua , khen thưởng |
| Điều 33. Nguyên tắc chi thưởng |
| Chương VIII: KIỂM TRA XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO |
| Điều 34. Ki ể m tra công tác thi đua, khen thưởng |
| Điều 35. Trách nhiệm trong việc k ê khai v à xác nhận th à nh tích |
| Điều 36. Xử l ý vi phạm và gi ả i quy ế t khiếu nại , t ố cáo |
| Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH |
| Điều 37. B ã i bỏ các quy định hiện hành |
| Điều 38. Hiệu lực thi hành |
| Điều 39. Tổ chức th ự c hi ệ n |
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU
| Hệ thống bi ể u mẫu | Nội dung |
|||
| M ẫ u số 1 | Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng |
| M ẫ u số 2 | Trích Biên bản họp xét khen thưởng |
| M ẫ u số 3a | Biểu điểm đánh giá đối với tập thể (đối với đơn vị thuộc Bộ) |
| Mẫu s ố 3b | Biểu điểm đánh giá đối với cá nhân (đối với đơn vị thuộc Bộ) |
| Mẫu số 4 | Biểu điểm đánh giá đối với các Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| Mẫu số 5 | Biểu điểm đánh giá đối với các Ban Quản lý |
| Mẫu số 6 | Mẫu đăng ký thi đua |
| | * Mẫu báo cáo thành tích, Mẫu bằng công nhận danh hiệu và phụ lục |
| Mẫu số 7.1 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng đối với tập thể, Tập thể lao động xuất sắc, Giấy khen. |
| Mẫu số 7.2 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng đối với cá nhân, Giấy khen. |
| Mẫu số 7.3 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể. |
| M ẫ u số 7.4a | Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới. |
| M ẫ u số 7.4b | Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới. |
| M ẫ u số 7.5 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất); |
| Mẫu số 7.6 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân). |
| Mẫu số 7.7 | Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài). |
| Mẫu số 8 | Mẫu bằng công nhận danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến"; "Lao động tiên tiến" … |
| Phụ lục 1 | Danh sách Khối các đơn vị thuộc Bộ |
| Phụ lục 2 | Danh sách Cụm các đơn vị thuộc Sở KHĐT |
| Phụ lục 3 | Danh sách Cụm các đơn vị thuộc Ban Quản lý các KCN, KCX, KKT |
| Phụ lục 4 | Danh sách Vùng các Cục Thống kê |
| Phụ lục 5 | Danh sách Nhóm các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê |
Mẫu số 1
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../TTr-…….. | Tỉnh (thành phố) (1) , ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng năm ...
Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 25 tháng 12 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn Thi đua-Khen thưởng ngành Kế hoạch, Đầu tư Việt Nam.
Căn cứ kết quả phiên họp ngày … tháng … năm .... (2) Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác năm …..
(Xin gửi kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng)
Nơi nhận: - Như trên; Vụ TĐKT; - ……….. - Lưu: VT,... | Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1): Địa danh.
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
(3): Chỉ ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
Danh sách Đề nghị khen thưởng năm..........
| TT | Tên tập th ể, cá nhân | Chức vụ (đối với cá nh â n) | Ghi chú |
|||||
| I | Khen cấp bộ (tập th ể ) | | |
| 1 | Tập th ể lao động tiên tiến | | |
| 2 | T ậ p th ể lao động xu ấ t s ắ c | | |
| 3 | C ờ thi đua cấp Bộ | | |
| 4 | Cờ thi đua của Chính phủ | | |
| 5 | B ằ ng khen của Bộ trư ở ng | | |
| II | Khen cấp b ộ (cá nh ân ) | | |
| 1 | Lao động tiên ti ế n | | |
| | Ô ng (bà) ..... | | |
| 2 | Chiến sỹ thi đua cơ s ở | | Tên, gi ả i pháp, s á ng k i ế n ... |
| 3 | Chiến sỹ thi đ ua cấp bộ | | Tên, gi ả i pháp, s á ng k i ế n ... |
| 4 | Chiến s ỹ thi đua toàn quốc | | Tên, gi ả i pháp, s á ng k i ế n ... |
| 5 | B ằ ng khen của Bộ trư ở ng | | |
| III | B ằ ng khen của Thủ tướ ng Chính phủ | | |
| 1 | T ậ p thể ……. | | |
| 2 | Cá nhân (ông , bà ) ……….. | | |
| IV | Huân chương …….. | | |
| 1 | Tập th ể …………. | | |
| 2 | Cá nhân (ông, bà ) ……………… | | |
| | ……………………… | | |
Ghi chú:
1. Đề nghị ghi rõ: a. Tổng số cán bộ của đơn vị: ………….. người.
b. Tổng số phòng (ban): …………………………
2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ (đã phân cấp):
a. Phải gửi kèm theo Quyết định "Chiến sỹ thi đua cơ sở" của đơn vị;
b. Danh sách đề nghị khen thưởng của đơn vị không bao gồm "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến", "Lao động tiên tiến", "Giấy khen" (các danh hiệu này do đơn vị quyết định).
Mẫu số 2
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ĐƠN VỊ …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) (1) , ngày … tháng … năm …
TRÍCH BIÊN BẢN HỌP
Về việc xét đề nghị tặng thưởng năm …………………
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ……. (2) họp để bình, xét khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác.... đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian: ………. giờ ….. phút, ngày .... tháng .... năm ....
Địa điểm: …………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c ……………, Chủ tịch Hội đồng TĐKT ………… (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT) …………………………………………………….
Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………….., chức vụ: ……………………
Thành viên Hội đồng TĐKT tham dự gồm các đồng chí:
1. Đ/c …………… chức vụ: ………………….. Chủ tịch Hội đồng TĐKT;
2. Đ/c ……………. chức vụ: ……………………
3. Đ/c ……………. chức vụ: ……………………
Sau khi Hội đồng đã họp phân tích, đánh giá thành tích của các cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng, Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu:
| STT | Tên cá nhân/tập thể | Mức khen | Số phiếu đạt/tổng số phiếu (3) ……….. |
|||||
| … | ……… | …… | (phiếu kín đối với danh hiệu "CSTĐ" |
Cuộc họp kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ....
Th ư ký (ký , ghi r õ họ t ê n) | Chủ tịch Hội đồng (k ý , đóng dấu, ghi r õ h ọ tên)
Ghi chú:
(1): Địa đanh
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
(3): Đối với danh hiệu CSTĐ các cấp bắt buộc phải bỏ phiếu kín.
Mẫu số 3a
BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TẬP THỂ
(Đối với các đơn vị thuộc Bộ)
| TT | Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa | Điểm t ự chấm |
|||||
| 1 | Phát huy tinh thần sáng tạo, vượt mọi kh ó khăn, hoàn thành xuất sắc chức năng nhiệm vụ được giao; Trong đó: | 50 | |
| | Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đ ược giao đúng chương trình, kế hoạch đ ề ra với ch ất lượng cao. (các đ ề án, báo cáo trong chương trình c ô ng tác c ủ a Bộ , đề tài khoa học hoàn thành đúng thời gian). | 30 | |
| | Báo cáo hàng tuần, tháng, quý, n ă m đ ầy đ ủ , chất lư ợ ng. | 10 | |
| | Xứ lý văn b ả n nhanh ch ó ng, kịp thời, không để tồn đọng văn bản chậm giải quyết. | 10 | |
| 2 | Có trách nhiệm cao trong việc phối hợp côn g tác với các đơn vị trong và ngoài cơ quan. | 10 | |
| 3 | Nội bộ đoàn k ế t, thực hiện nghi ê m Quy ch ế Dân chủ ở cơ sở; chấp hành tốt chủ trương chính sách c ủ a Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị. | 10 | |
| 4 | Thực hiện tố t công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống l ã ng phí. | 10 | |
| 5 | Thường xuyên rà soát các quy địn h thủ tục hành chính theo các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu qu ả đ ể bổ sung theo th ẩ m quyền hoặc kiến nghị c ấ p có th ẩ m quyền sửa đổi, b ổ sung. | 10 | |
| 6 | Tổ chức tốt các phong tr à o thi đua yêu nước: tham gia tích cực các phong trào của cơ quan và các hoạt động x ã hội khác; ch ấ p hành tốt các quy định của Bộ về công tác thi đua, khen thưởng. | 10 | |
| | Tổng cộng: | 100 | |
Mẫu số 3b
BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
(Đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ)
| TT | Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa | Điểm tự chấm | Điểm tập thể chấm |
||||||
| 1 | N ắ m vững về chuyên môn nghiệp vụ, chủ động trong công tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao với chất lư ợ ng cao và đúng tiến độ quy định. | 40 | | |
| 2 | Thườn g xuy ê n rà soát các quy đ ịnh, thủ tục hành chính theo các ti ê u chí v ề sự c ầ n thiết, tính hợp l ý, tính hợp pháp và tính hiệu qu ả đ ể bổ sung theo th ẩ m quy ề n hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đ ổ i, b ổ sung. | 10 | | |
| 3 | Thái đ ộ làm việc lịch sự, văn minh, c ó tinh thần trách nhiệm phối hợp công tác với các đồng nghiệp, các đơn vị trong và ngoài cơ quan. | 10 | | |
| 4 | Có tinh thần đoàn kết, ch ấ p hành tốt các nội quy , qu y định c ủ a cơ quan, thực hành tiết kiệm chống l ã ng ph í . | 10 | | |
| 5 | Tham gia tích cực các phong trào thi đua và các hoạt động xã hội c ủ a cơ quan. | 10 | | |
| 6 | Tham gia và c ó nhiều đóng góp t ích cực trong các t ổ chức, đoàn thể (Đảng, công đ oàn, n ữ công, đ oàn thanh niên). | 10 | | |
| 7 | T í ch cực học tập ch í nh trị , văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ. | 10 | | |
| | T ổ ng cộng: | 100 | | |
Thủ trưởng đơn vị (k ý , đóng dấu, ghi r õ h ọ tên)
Mẫu số 4
UBND TỈNH ….. Sở Kế hoạch ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
| TT | Tiêu chí đ á nh giá | Đi ể m tối đa | Điểm t ự chấm |
|||||
| 1 | Phối hợp với các ban, ngành và huyện thị xây dựng và tổng hợp đ ược toàn bộ kế hoạch phát tri ể n KT-XH trên địa bàn theo đúng các nội dung hướng d ẫ n v à tiến độ quy định của B ộ . | 10 | |
| 2 | Chấp hành đúng quy trình l ập k ế hoạch. Chuẩn bị đ ầ y đủ các điều kiện ghi k ế hoạch như điều tra, khảo sát, l ậ p quy hoạch và kế hoạch chu ẩ n bị đầu tư, chuẩn b ị thực hi ệ n d ự án. | 10 | |
| 3 | Giao k ế hoạch đúng thời h ạ n quy đ ị nh. | 10 | |
| 4 | Phân b ổ kế hoạch theo đ úng mục tiêu và cơ cấu , không bố trí dàn tr ả i và không có dự án chưa đủ thủ tục đầu tư bố trí trong kế hoạch. | 10 | |
| 5 | Theo dõi tình h ì nh thực hiện KH , tham mưu đắc lực cho t ỉ nh trong điều hành K H, đề xuất và thực hiện các biện pháp ch ố ng thất thoát, l ã ng ph í vốn đầu tư và các nguồn lực khác; t í ch cực đ ó ng góp ý kiến xây dựng c ơ chế, chính sách c ủ a trung ư ơ ng và đ ị a phương. | 15 | |
| 6 | Ch ấ p hành ch ế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ đúng th ờ i gian, nội dung quy định. Giữ mối quan hệ thông tin thường xuyên với B ộ . | 15 | |
| 7 | Thường xuyên rà soát các quy định , thủ t ụ c h à nh chính theo các tiêu ch í v ề sự c ầ n thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu qu ả để b ổ sung theo th ẩ m quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Củng c ố xây dựng hệ thống tổ chức, đ ào tạo cán bộ c ủ a ngành kế hoạch t ại địa phương. | 10 | |
| 8 | Nội bộ đ oàn kết, thực hiện tốt Quy chế Dân chủ; chấp hành tốt chủ trương chính sách c ủ a Đảng, pháp luật của Nhà nước: th ự c hiện tốt cô ng tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống l ã ng phí. | 10 | |
| 9 | T ổ chức t ố t các phong trào thi đua yêu nước; tham gia tích cực các phong trào c ủ a cơ quan và toàn ng à nh. Chấp hành tốt quy đ ị nh c ủ a Bộ về công tác thi đua, khen thưởng. | 10 | |
| T ổ ng cộng: | | 100 | |
Thủ trưởng đ ơ n vị (Ký, đó ng d ấ u, ghi rõ h ọ tên)
Mẫu số 5
UBND TỈNH ….. BQL các KCN ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CÁC KCN, KCX, KKT
| STT | Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa | Đi ể m tự chấm |
|||||
| 1 | Quản lý và giám sát KCN, KCX, KKT phá t triển theo đúng qu y hoạch và thiết k ế kỹ thuật được phê duyệt của t ỉnh (thành ph ố ). Trung ương và đ ả m bảo đúng tiến độ đã được quy định. | 20 | |
| 2 | Vận động đ ầ u tư, tham mưu cho lãnh đạo đ ịa phương có chính sách ưu đãi khuyến kh ích thu hút đ ầu tư. Đ ả m bảo số dự án mới đầu tư vào KCN, KCX, KKT của t ỉ nh (thành phố) đạt 100% k ế hoạch đ ề ra. | 20 | |
| 3 | Thường xuyên rà soá t các quy định, thủ tục hành chính theo các ti ê u chí về sự cần thiết, tính hợp lý , t í nh hợp pháp và tí nh hiệu quả để bổ sung theo th ẩ m quy ề n hoặc kiến nghị cấp c ó th ẩ m quyền sửa đ ổ i , b ổ sung, công khai hoá thủ tục v à thực hiện cơ chế một cửa; cho thuê hạ tầng, cấp giấy phép và ưu đ ã i đầ u t ư đ ú ng t heo th ẩ m quyền và ủy quyền. | 10 | |
| 4 | Tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện giấy ph é p đầu tư, phá t triển và cho thuê dịch vụ hạ tầng; dịch vụ đào tạo cung cấp lao độn g và ch ế độ chính sách đối với người lao động; d ịch vụ xuất nhập kh ẩ u, giao nh ậ n, n g ân hàng, h ả i quan. | 15 | |
| 5 | Bảo vệ tố t môi trư ờ ng và an ninh trật tự an toàn xã hội. Quản lý t ốt biên chế , tài s ả n , ngân sách... đ ược giao theo đúng quy định của pháp luật. | 10 | |
| 6 | Chấp hành t ố t chế độ báo c á o đ ịnh kỳ và các báo cáo đột xuấ t theo y ê u c ầ u của Bộ đ ú ng thời gian và nội dung quy định. Gi ữ mối quan hệ thông tin thường xuyên với Bộ. | 15 | |
| 7 | T ổ chức tốt các phong trào thi đ ua yêu nước; tham gia tích cực các phong trào trong c ơ quan và toàn ngành. Chấp hành tốt quy định c ủ a Bộ v ề công tác t hi đ ua, khen thưởng. | 10 | |
| | T ổ ng cộng: | 100 | |
Thủ trưởng đ ơ n vị (Ký, đó ng d ấ u, ghi rõ h ọ tên)
Mẫu số 6
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Đơn vị: ………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BẢN ĐĂNG KÝ THI ĐUA NĂM ....
Kính gửi: Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hưởng ứng phong trào thi đua do Bộ trưởng phát động, Lãnh đạo và Ban Chấp hành Công đoàn ……………. cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức ... nhất trí đăng ký thi đua năm ……. với nội dung và mục tiêu sau đây:
1. Nội dung thi đua:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Mục tiêu phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong năm ……… như sau:
a. Đối với tập thể:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
b. Đối với cá nhân:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN | THỦ TRƯ Ở NG ĐƠN VỊ (k ý , đ ó ng dấu)
Mẫu số (7.1): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ trưởng, Tập thể Lao động xuất sắc (đối với tập thể)(1)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ... (2)
Tên tập thể đề nghị
(ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. Sơ lược đặc điểm, tình hình:
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm, trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;(3)
- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng, vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (4).
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (5)
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể (6).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG.
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | S ố , ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi Đ ua, cơ quan ban hành qu y ết định |
||||
| | | |
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| N ă m | Hình thức khen thưởng | S ố , ngày, tháng, năm c ủ a quyết định khen thưởng , cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN V Ị C Ấ P TRÊN TRỰC TIẾP NH Ậ N XÉT , XÁC NH Ậ N (ký, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc; 02 năm đối với Bằng khen Bộ trưởng.
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
(3) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động, nguốn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…)
(4) Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị).
(5) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện ...
(6) Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
* Số lượng trang của báo cáo thành tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03 - 05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
Mẫu số (7.2): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua ... và Bằng khen của Bộ trưởng (đối với cá nhân)(1)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị: …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ... (2)
I. Sơ lược lý lịch:
- Họ tên (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
- Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:
- Quê quán (3):
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân (4):
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (5)
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | S ố , ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết địn h |
||||
| | | |
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thư ởng | S ố , ngày, tháng, năm của qu yế t đ ịnh khen thưởng, cơ quan ban hành quyết đ ị nh |
||||
| | | |
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN V Ị XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (6) (ký, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Đáo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 ngày đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
(3) Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).
(4) Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện ...).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
(5) Nếu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv....
+ Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc":
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.
+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
* Số lượng trang của báo cáo thành tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03-05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
(6) Riêng đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ đang công tác tại Văn phòng đại diện ở nước ngoài theo nhiệm kỳ phải có xác nhận của Lãnh đạo Đại sứ quán nơi cá nhân đang công tác.
Mẫu số (7.3): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiển qua các thời kỳ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm 2012
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG ...(1)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:
- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
Bí danh (2): Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán (3):
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác (4)
| Từ tháng, năm đ ế n tháng, năm | Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thề) | Đ ơn vị công t á c | Số năm, tháng gi ữ chức vụ |
|||||
| | | | |
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:(5)
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu th i đ ua, cơ quan ban hành quy ế t định |
||||
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | S ố , ngày, tháng, năm của quy ế t định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
IV. KỶ LUẬT (6)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN (7) (Ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO (8) (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
* Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
2. Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
3. Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4. Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với các trường hợp nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
5. Nêu rõ các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
6. Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).
7. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với cán hộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
8. Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
* Đối với các trường hợp đã nghỉ chế độ: Yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước.
Mẫu số (7.4a): Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị: …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG. ...(2)
Tên đơn vị đề nghị (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị; (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể), những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ (3)
2. Chức năng nhiệm vụ được giao;
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ……) (4).
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5).
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (6)
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể(7).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (8)
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu th i đua | S ố , ngày, tháng, n ăm c ủ a quy ế t định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| N ăm | Hình thức khen t hưởng | Số , ngày, tháng, năm của quy ế t định khen thưởng , cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Ghi chú:
(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất)
(2) Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng ...)
(3) Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bằng thống kê so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
(5) Nêu các hiện pháp đã đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học ... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
(6) Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo môi trường, sản xuất kinh doanh (ghi rõ trích lục văn bản số, ngày, tháng, năm của cơ quan có thẩm quyền); phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện ...
(7) Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu rõ vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.
(8) Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
Mẫu số (7.4b): Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị: …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG....(2)
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh: Giới tính:
- Quê quán:(3)
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):
- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ...) (4).
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5).
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (6).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (7)
1. Danh hiệu thi đua
| Năm | Danh hiệu th i đua | S ố , ngày, tháng, n ăm c ủ a quy ế t định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| N ăm | Hình thức khen t hưởng | Số , ngày, tháng, năm của quy ế t định khen thưởng , cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI BÁO CÁO (8) (ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Ghi chú:
(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
(2) Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
(3) Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới.
(4) Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 1, điều 43 hoặc khoản 1, điều 44 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
+ Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể).
(5) Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu ...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
(6) Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện ...
(7) Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).
(8) Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.
Mẫu số (7.5): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)...(1)
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong ...)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân ...)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân) (2) (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
(2) Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
Mẫu số (7.6): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG......... (1)
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm, trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán, nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả ... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua ... (2)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân) (2) (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.
(2) Nếu là tập thể hay thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
(3) Đối với cá nhân: Ký và ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
Mẫu số (7.7): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài).
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Đơn vị …………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố) , ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG … (1)
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi rõ trụ sở chính tại Việt Nam (nếu đơn vị, cá nhân làm việc tại Việt Nam). Cơ sở thành lập, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động.
- Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.
- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán ...) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo … (2)
- Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam (3)
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu th i đua | S ố , ngày, tháng, n ăm c ủ a quy ế t định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
2. Hình thức khen thưởng:
| N ăm | Hình thức khen t hưởng | Số , ngày, tháng, năm của quy ế t định khen thưởng , cơ quan ban hành quyết định |
||||
| | | |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (7) (Ký tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Ghi chú:
(1) Ghi hinh thức đề nghị khen thưởng.
(2) Nếu là tập thể hoặc người đứng đầu đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
(3) Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam.
Mẫu số 8: Mẫu công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến”, "Lao động tiên tiến”, "Chiến sỹ thi đua cơ sở" (đối với các đơn vị phân cấp):
| (Quốc huy) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆ T NAM Độc l ậ p - Tự do - Hạnh phúc CỤC TRƯỞNG (VIỆN ………….. TẶNG DANH H I ỆU CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ Ông Nguyễn V ă n A Chuyên viên Vụ ………………….. Đ ã c ó thành tích xuất sắc t rong công tác từ năm 20 0 … Quyết định số: ngày / /20... V à o s ổ s ố : /QĐ-K T Hà Nội, ng à y tháng năm 20 … CỤC TRƯỞNG ….. Nguyễn V ăn A | Quyết định số: ngày / /20... V à o s ổ s ố : /QĐ-K T | Hà Nội, ng à y tháng năm 20 … CỤC TRƯỞNG ….. Nguyễn V ăn A |
||||
| Quyết định số: ngày / /20... V à o s ổ s ố : /QĐ-K T | Hà Nội, ng à y tháng năm 20 … CỤC TRƯỞNG ….. Nguyễn V ăn A | |
1- Kích thước:
- Chiều dài: 360 mm, chiều rộng: 270 mm.
- Hoa văn bên trong: chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm
2. Chất liệu và định lượng: Giấy trắng, định lượng: 150g/m2.
3. Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Nội dung:
- Dòng 1, 2: Quốc hiệu (1)
Khoảng trống
- Dòng 3: Thẩm quyền quyết định (2)
- Dòng 4: Tặng danh hiệu.... (3).
- Dòng 5: “Tập thể lao động tiên tiến”.. ..., “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (4).
Khoảng trống
- Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân) được tặng thưởng (5)
- Dòng 7: Thành tích (6).
Khoảng trống
- Dòng 8:
+ Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm
+ Bên phải: Địa danh, ngày, tháng, năm(7)
- Dòng 9:
+ Bên trái: Số sổ vàng(8).
Thủ trưởng cơ quan (9).
Khoảng trống (3,5 cm): chữ ký, dấu
- Dòng 10: Họ và tên người ký quyết định (10).
* Ghi chú:
(1) Quốc hiệu:
+ Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (chữ in đậm, màu đen).
+ Dòng chữ: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thường, đậm, màu đen).
(2) Thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng (chữ in, màu đỏ).
(3) Chữ in, màu đen.
(4) Chữ in, màu đỏ.
(5) Chữ thường, màu đen.
(6) Chữ thường, đậm, màu đen.
(7) Chữ thường, đậm, nghiêng, màu đen.
(8) Chữ thường, màu đen.
(9) Chữ in, màu đen.
(10) Chữ in, màu đen.
* Cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tự quy định cỡ chữ trong nội dung cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng./.
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
I. KHỐI TỔNG HỢP
1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
2. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
3. Vụ Quản lý các khu kinh tế
4. Vụ Kinh tế đối ngoại
5. Vụ Tổ chức cán bộ
6. Vụ Thi đua - Khen thưởng
7. Thanh tra Bộ
8. Văn phòng Bộ
II. KHỐI CHUYÊN NGÀNH 1
1. Cục Quản lý đấu thầu
2. Cục Phát triển doanh nghiệp
3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
4. Cục Đầu tư nước ngoài
5. Tổng cục Thống kê
6. Vụ Quốc phòng, an ninh
7. Vụ Pháp chế
8. Vụ Hợp tác xã
III. KHỐI CHUYÊN NGÀNH 2
1. Vụ Tài chính, tiền tệ
2. Vụ Kinh tế công nghiệp
3. Vụ Kinh tế nông nghiệp
4. Vụ Kinh tế dịch vụ
5. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
6. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
7. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
8. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
9. Vụ Quản lý quy hoạch
IV. KHỐI SỰ NGHIỆP
1. Viện Chiến lược phát triển
2. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
3. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
4. Trung tâm Tin học
5. Báo Đầu tư
6. Tạp chí Kinh tế và Dự báo
7. Học viện Chính sách và Phát triển.
8. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng./.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CỤM THI ĐUA: CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
I. Cụm các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải phòng
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh
10. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
11. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh
II. Cụm các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang
III. Cụm các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình
IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Cụm các tỉnh Duyên hải miền Trung
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa
VI. Cụm các tỉnh Tây Nguyên
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng
VII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh
VIII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 2
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau
IX. Cụm các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH CỤM THI ĐUA: BAN QUẢN LÝ CÁC KCN, KCX, KKT
I. Cụm các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Ban Quản lý các KCN và KCX Hà Nội
2. Ban Quản lý KKT Hải Phòng
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Bình
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Bình
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Nam Định
9. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
11. Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Ninh
II. Cụm các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc
1. Ban Quản lý KKT Ma Lù Thàng (Lai Châu)
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Lào Cai
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Cao Bằng
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Lạng Sơn
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Giang
III. Cụm các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hòa Bình
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tuyên Quang
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái
IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ
1. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa)
2. Ban Quản lý KKT Đông Nam-Nghệ An
3. Ban Quản lý KKT Vũng Áng
4. Ban Quản lý KKT cửa khẩu Cầu Treo
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Bình
6. Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Trị
7. Ban Quản lý KKT Chân Mây-Lăng Cô
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Cụm các tỉnh Duyên hải miền Trung
1. Ban Quản lý các KCN và Chế xuất Đà Nẵng
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Quảng Nam
3. Ban Quản lý KKT mở Chu Lai (Quảng Nam)
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Quảng Ngãi
5. Ban Quản lý KKT Dung Quất (Quảng Ngãi)
6. Ban Quản lý KKT tỉnh Bình Định
7. Ban Quản lý KKT tỉnh Phú Yên
8. Ban Quản lý KKT Vân Phong- Khánh Hòa
VI. Cụm các tỉnh Tây Nguyên
1. Ban Quản lý KKT tỉnh Kon Tum
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Gia Lai
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Nông
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Lâm Đồng
VII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 1
1. Ban Quản lý các KCX và CN Cần Thơ
2. Ban Quản lý KKT tỉnh Long An
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bến Tre
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tiền Giang
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Đồng Tháp
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Long
7. Ban Quản lý KKT Trà Vinh
VIII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 2
1. Ban Quản lý KKT tỉnh Kiên Giang
2. Ban Quản lý KKT tỉnh An Giang
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hậu Giang
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sóc Trăng
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bạc Liêu
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Cà Mau
IX. Cụm các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Ban Quản lý các KCX và CN thành phố Hồ Chí Minh
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tây Ninh
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Phước
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương
5. Ban Quản lý các KCN Việt Nam-Singapore
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Thuận
9. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 4
DANH SÁCH VÙNG THI ĐUA: CÁC CỤC THỐNG KÊ
I. Vùng các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Cục Thống kê thành phố Hà Nội
2. Cục Thống kê thành phố Hải Phòng
3. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
4. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên
5. Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình
6. Cục Thống kê tỉnh Thái Bình
7. Cục Thống kê tỉnh Hà Nam
8. Cục Thống kê tỉnh Nam Định
9. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh
10. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
11. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh
II. Cụm các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc
1. Cục Thống kê tỉnh Lai Châu
2. Cục Thống kê tỉnh Điện Biên
3. Cục Thống kê tỉnh Sơn La
4. Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng
5. Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
6. Cục Thống kê tỉnh Lai Châu
7. Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
III. Cụm các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
1. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
2. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
3. Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn
4. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang
5. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
6. Cục Thống kê tỉnh Yên Bái
7. Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình
IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ
1. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa
2. Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
3. Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh
4. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình
5. Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị
6. Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Cụm các tỉnh Duyên hải miền Trung
1. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng
2. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam
3. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi
4. Cục Thống kê tỉnh Bình Định
5. Cục Thống kê tỉnh Phú Yên
6. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa
VI. Cụm các tỉnh Tây Nguyên
1. Cục Thống kê tỉnh Kon Tum
2. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai
3. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk
4. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông
5. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng
VII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 1
1. Cục Thống kê thành phố Cần Thơ
2. Cục Thống kê tỉnh Long An
3. Cục Thống kê tỉnh Bến Tre
4. Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang
5. Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp
6. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long
7. Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh
VIII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 2
1. Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang
2. Cục Thống kê tỉnh An Giang
3. Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang
4. Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng
5. Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu
6. Cục Thống kê tỉnh Cà Mau
IX. Cụm các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh
2. Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh
3. Cục Thống kê tỉnh Bình Phước
4. Cục Thống kê tỉnh Bình Dương
5. Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai
6. Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
7. Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận
8. Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH NHÓM THI ĐUA: CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG KÊ
I. Nhóm I
1. Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin
2. Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia
3. Vụ Thống kê Tổng hợp
4. Vụ Thống kê Giá
II. Nhóm II
1. Vụ Thống kê Công nghiệp
2. Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
3. Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ
4. Vụ Thống kê Xây dựng và Vốn đầu tư
5. Vụ Thống kê Dân số và Lao động
6. Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường
III. Nhóm III
1. Vụ Tổ chức cán bộ
2. Vụ Kế hoạch tài chính
3. Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế
4. Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua-Khen thưởng
5. Văn phòng
6. Thanh tra
IV. Nhóm IV
1. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê
2. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I
3. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực lI
4. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực III
5. Tạp chí Con số và Sự kiện
6. Viện khoa học Thống kê
7. Nhà Xuất bản Thống kê
8. Trường Cao đẳng Thống kê
9. Trường Trung cấp Thống kê.