Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở KH&CN các tỉnh,thành phố trực thuộcTrung ương - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website Bộ KH&CN; - Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN; - Lưu VT, BĐP. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nghiêm Vũ Khải
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA TRUNG TÂM ỨNG DỤNG (Kèm theo Thông tư số 22/2012/TT-BKHCN ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, xác định nhu cầu đầu tư nâng cao năng lực của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
1. Đánh giá thực trạng năng lực của trung tâm ứng dụng:
Trụ sở làm việc của trung tâm ứng dụng về mức độ đáp ứng yêu cầu hoạt động (nêu rõ: cấp công trình, năm xây dựng, tổng giá trị đầu tư, diện tích sử dụng, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc và chức năng nhiệm vụ của trung tâm ứng dụng...);
b) Hệ thống nhà xưởng, trại thực nghiệm của trung tâm ứng dụng: phòng thí nghiệm, khu thực nghiệm, xưởng sản xuất, nhà kho bảo quản sản phẩm, kho chứa nguyên liệu;
c) Trang thiết bị kỹ thuật cho công trình và các trang thiết bị chuyên dụng: máy móc, trang thiết bị phục vụ thực hiện các hoạt động ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; hệ thống thiết bị cho xưởng sản xuất; thiết bị phòng thí nghiệm; các máy móc thiết bị chuyên dụng khác;
d) Năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức và tổ chức bộ máy của trung tâm ứng dụng;
đ) Kết quả hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất; việc thực hiện các dự án đã đầu tư nâng cao năng lực của Trung tâm ứng dụng;
e) Các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường.
2. Xác định nhu cầu đầu tư
Căn cứ vào Chiến lược phát triển KH&CN quốc gia đến năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược/quy hoạch/kế hoạch phát triển KH&CN của địa phương; lợi thế đặc thù của địa phương; kết quả đánh giá quy định tại Mục 1 nêu trên, Sở Khoa học và Công nghệ xác định nhu cầu đầu tư nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng:
a) Nhu cầu đầu tư xây dựng mới, nâng cấp trụ sở làm việc của trung tâm ứng dụng. Xác định nhu cầu đầu tư cần nêu rõ:
- Hình thức đầu tư (xây dựng mới hay bổ sung nâng cấp), tổng số kinh phí đầu tư;
- Quy mô xây dựng;
- Danh mục các hạng mục đầu tư xây dựng;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng chuyên ngành theo quy định hiện hành.
b) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp nhà xưởng, trại thực nghiệm của trung tâm ứng dụng: phòng thí nghiệm, khu thực nghiệm, xưởng sản xuất, nhà kho bảo quản sản phẩm, kho chứa nguyên liệu, khu trình diễn và giới thiệu sản phẩm, khu quản lý. Xác định nhu cầu cần nêu rõ:
- Hình thức đầu tư, tổng số kinh phí đầu tư;
- Các hạng mục đầu tư xây dựng;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng chuyên ngành theo quy định hiện hành.
c) Đầu tư mới, bổ sung các trang thiết bị kỹ thuật cho công trình và các trang thiết bị chuyên dụng, gồm: mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ thực hiện các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ; hệ thống thiết bị cho xưởng sản xuất; thiết bị phòng thí nghiệm; các máy móc thiết bị khác. Xác định nhu cầu cần nêu rõ:
- Hình thức đầu tư, tổng số kinh phí đầu tư;
- Chủng loại trang thiết bị kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành;
d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý, kỹ thuật viên của trung tâm ứng dụng:
- Số lượng cán bộ cần đào tạo, bồi dưỡng cho từng giai đoạn (2012-2015, 2016-2020) và từng năm;
- Loại hình đào tạo, bồi dưỡng: ngắn hạn, dài hạn, tập trung, không tập trung;
- Lĩnh vực chuyên môn cần đào tạo, bồi dưỡng: chuyên môn, nghiệp vụ; nâng cao năng lực quản lý hoạt động; nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ, phát triển và nhân rộng công nghệ được chuyển giao;
- Tổng kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng của giai đoạn 2012-2015, 2016-2020 và từng năm.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TĐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2012/TT-BKHCN ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, xác định nhu cầu đầu tư nâng cao năng lực đo lường và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho Trung tâm Kỹ thuật TĐC thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
1. Về cơ sở vật chất của trung tâm Kỹ thuật TĐC:
a) Trụ sở làm việc của trung tâm Kỹ thuật TĐC về mức độ đáp ứng yêu cầu hoạt động (nêu rõ: cấp công trình, năm xây dựng, tổng giá trị đầu tư, diện tích sử dụng, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc và chức năng nhiệm vụ của trung tâm Kỹ thuật TĐC...);
b) Hệ thống nhà xưởng, phòng thử nghiệm, phòng đo lường của trung tâm Kỹ thuật TĐC;
2. Về đo lường
a) Xác định lĩnh vực đo có nhu cầu về đo lường trên địa bàn (nêu cụ thể tên lĩnh vực đo, tên phương tiện đo thuộc từng lĩnh vực đo, phạm vi đo và cấp chính xác của chuẩn đo lường, trang thiết bị để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm);
b) Xác định lĩnh vực đo đã được đầu tư và đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn (tên lĩnh vực đo, tên phương tiện đo);
c) Xác định lĩnh vực đo đã được đầu tư nhưng chưa đủ để đáp ứng nhu cầu trên địa bàn (nêu cụ thể tên lĩnh vực đo, tên phương tiện đo thuộc từng lĩnh vực đo, phạm vi đo và cấp chính xác của chuẩn đo lường, trang thiết bị để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm);
d) Xác định lĩnh vực đo chưa được đầu tư (nêu cụ thể tên lĩnh vực đo, tên phương tiện đo thuộc từng lĩnh vực đo, phạm vi đo và cấp chính xác của chuẩn đo lường, trang thiết bị để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm);
đ) Xác định lĩnh vực đo có thể liên kết, phối hợp thực hiện tại tổ chức kiểm định khác (nêu cụ thể tên lĩnh vực đo, tên phương tiện đo thuộc từng lĩnh vực đo, phạm vi đo và cấp chính xác của chuẩn đo lường, trang thiết bị để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm).
3. Về thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
a) Xác định cụ thể đối tượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa phương đến năm 2020; sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn phổ biến trên địa bàn;
b) Đánh giá thực trạng năng lực thử nghiệm hiện có của đơn vị đối với các sản phẩm, hàng hóa tại mục 1 của Phụ lục này; xác định rõ những sản phẩm hàng hóa có thể thử nghiệm, đánh giá bằng các phương tiện sẵn có của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đầu tư của ngành khác trên địa bàn;
c) Xác định nhu cầu đầu tư năng lực thử nghiệm cho đơn vị theo các nhóm sản phẩm, hàng hóa tương ứng (tên sản phẩm hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tên chỉ tiêu, tên phương pháp thử tương ứng, thiết bị thử nghiệm tương ứng...);
d) Xác định rõ hình thức đầu tư năng lực thử nghiệm tương ứng (đầu tư mới, đầu tư nâng cấp) và các chỉ tiêu, phương pháp thử có thể liên kết, tận dụng năng lực thử nghiệm sẵn có của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đầu tư khác trên địa bàn;
đ) Các yêu cầu đặc thù khác của địa phương.
4. Kết quả xác định nhu cầu đo lường và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nêu trên là cơ sở để chủ đầu tư xác định mục tiêu và nội dung đầu tư của dự án thuộc Đề án./.