Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 11 năm 2012 và thay thế Thông tư số 18/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Xây dựng để xem xét, xử lý./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân Tối cao; - Cục kiểm tra VBQPPL(Bộ Tư pháp); - Tổng cục Hải quan; - Công báo Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, VLXD. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trần Nam
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC, TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2012/TT-BXD Ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng)
| TT | Danh mục khoáng sản | Tiêu chuẩn xuất khẩu | Điều kiện |
|||||
| 1 | Cát | | |
| 1.1 | Cát trắng | Hàm lượng SiO 2 ≥ 99 % | |
| 1.2 | Cát vàng làm khuôn đúc, lọc nước | Hàm lượng SiO 2 ≥ 95 % và kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm | |
| 1.3 | Cát nghiền | Kích thước cỡ hạt ≤ 5 mm | |
| 1.4 | Cát nhiễm mặn | Hàm lượng Cl - ≥ 0,05 % Hàm lượng TiO 2 ≤ 1000 ppm | Các dự án được Thủ tướng Chính phủ cho phép, địa phương không có nhu cầu sử dụng |
| 2 | Đá vôi: l àm nguyên liệu sản xuất kính xây dựng, luyện kim, nung vôi ... | Kích thước cỡ hạt ≤ 200 mm | Không nằm trong Quy hoạch khoáng sản làm nguyên liệu xi măng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng |
| 3 | Đá ốp lát | Độ dày ≤ 100 mm | |
| 4 | Đá hạt (đá vôi, đá hoa...) | Kích thước cỡ hạt ≤ 20 mm | Gia công, làm nhẵn bề mặt dùng làm vật liệu trang trí, hoàn thiện |
| 5 | Đá phiến lợp, đá phiến cháy | Độ dày ≤ 50 mm | |
| 6 | Đá xây dựng | Kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm | Các mỏ không thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. |
| 7 | Đolomit | Hàm lượng MgO ≥ 18 %, Kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm | |
| 8 | Thạch anh (quarzit) | Kích thước cỡ hạt ≤ 1 mm và SiO 2 ≥ 85% | |
| 9 | Cao lanh | Al 2 O 3 ≥ 28 %, Fe 2 O 3 ≤ 3 % Kích thước cỡ hạt ≤ 1 mm | |
| 10 | Cao lanh Pyrophyllite | Al 2 O 3 ≥ 17 % Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm | |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng)
| TT | Danh mục khoáng sản |
|||
| 1 | Đá vôi, phụ gia nằm trong Quy hoạch khoáng sản làm nguyên liệu xi măng |
| 2 | Đá xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ |
| 3 | Đá khối |
| 4 | Cát nhiễm mặn |
| 5 | Cát xây dựng (cát tự nhiên) |
| 6 | Cuội, sỏi, các loại |
| 7 | Felspat (Trường thạch) |
| 8 | Các loại đất sét, đất đồi |
PHỤ LỤC 3
BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ (tên tỉnh, thành phố) NĂM... (Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2012/TT-BXD Ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng)
1) Bảng thống kê từng loại khoáng sản xuất khẩu
| TT | Doanh nghiệp xuất khẩu | Đơn vị (tấn, m 3 m 2 ) | Giá trị (đồng) | Nguồn gốc khoáng sản (Giấy phép khai thác) | Nước nhập khẩu | Ghi chú |
||||||||
| I | Loại khoáng sản Ví dụ: Cát trắng | | | | | |
| 1. | Công ty A | | | | | |
| 2. | Công ty B | | | | | |
| 3. | .......... | | | | | |
| 4. | .......... | | | | | |
| Tổng cộng: | | | | | | |
| II | Loại khoáng sản Ví dụ: Đá ốp lát | | | | | |
| 1. | Công ty A | | | | | |
| 2. | Công ty B | | | | | |
| 3. | .......... | | | | | |
| 4. | .......... | | | | | |
| ... | .......... | | | | | |
| Tổng cộng: | | | | | | |
2) Tình hình chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản
3) Kiến nghị:
UBND tỉnh, thành phố .......... (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Căn cứ vào mẫu báo cáo này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân báo cáo UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp hoạt động khoáng sản.