Điều 33. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường, cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Các Sở Tư pháp, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục BTNN Bộ Tư pháp (2b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Quý Tỵ
Mẫu: Báo cáo hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong quản lý hành chính)
TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….. , ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO
Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường
(từ ngày ...tháng... năm ... đến ngày... tháng ... năm...)
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường, ………….. (cơ quan xây dựng báo cáo) báo cáo như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT TNBTCNN VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH
1. Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật TNBTCNN của Bộ
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi Bộ, ngành
2.1. Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường.
- Thống kê số lượng cán bộ làm công tác bồi thường nhà nước của Bộ.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường nhà nước của Bộ.
2.2. Công tác quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Luật TNBTCNN trong phạm vi Bộ.
- Các hình thức phổ biến, tuyên truyền đã được áp dụng, triển khai.
- Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định Luật TNBTCNN.
2.3. Công tác bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ thực hiện công tác giải quyết bồi thường tại Bộ.
- Tổ chức các Hội nghị tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ.
- Số lượng cán bộ làm công tác bồi thường nhà nước tham gia tập huấn.
- Đánh giá kết quả.
2.4. Thực hiện quản lý chuyên ngành về bồi thường nhà nước
- Công tác xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường;
- Công tác hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường;
- Công tác giải đáp vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục;
- Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường.
3. Tình hình yêu cầu bồi thường; giải quyết bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi quản lý1
- Số lượng vụ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của ngành, địa phương đã được tiếp nhận, thụ lý.
- Số lượng hồ sơ, vụ việc yêu cầu bồi thường đã được giải quyết.
- Số lượng hồ sơ, vụ việc còn tồn đọng chưa giải quyết; lý do.
- Tình hình về kết quả xác định và thực hiện trách nhiệm hoàn trả của công chức có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại.
4. Đánh giá chung những kết quả đạt được
- Về hiệu quả đưa Luật TNBTCNN vào cuộc sống.
- Về tác động của Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Bài học kinh nghiệm khi triển khai thi hành Luật TNBTCNN.
5. Những vướng mắc, bất cập và nguyên nhân
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiến nghị
1.1. Về thể chế
- Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kiến nghị các nội dung cần đổi mới, cải tiến trong hoạt động quản lý bồi thường nhà nước; giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước và thực hiện trách nhiệm hoàn trả.
1.2. Về tổ chức thi hành Luật
- Những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn.
- Các kiến nghị khắc phục hạn chế trong tổ chức thực hiện thi hành Luật.
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt.
- Giải pháp lâu dài.
Nơi nhận: - C ơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường (để báo cáo); - Lưu: VT,... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu)
Số liệu về tình hình yêu cầu bồi thường
Số liệu thuộc các cơ quan ngành dọc2
Phụ lục
TÌNH HÌNH YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG TRONG………..3
(Kèm theo Báo cáo số .... Về Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường)
| Cấp quản lý 4 | Số lượng đ ơ n yêu c ầ u b ồ i thường | Số thụ lý | | | Số vụ đã giải quyết | | Số vụ đang giải quyết | Kết quả giải quyết | | | | |
||||||||||||||
| | | Kỳ trước chuyển sang | Mới thụ lý | Tổng s ố | S ố vụ | Tỷ lệ % | | Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực | Số vụ việc người bị thiệt hại yêu cầu Tòa án giải quyết | Số tiền bồi thường (nghìn đồng) | Trách nhiệm hoàn trả | |
| | | | | | | | | | | | Số vụ hoàn trả | Số tiền hoàn trả (nghìn đồng) |
| Trung ương | | | | | | | | | | | | |
| Tỉnh | | | | | | | | | | | | |
| Huyện | | | | | | | | | | | | |
Số liệu thuộc các cơ quan thuộc UBND mình quản lý 5
Phụ lục
TÌNH HÌNH YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG TRONG………..6
(Kèm theo Báo cáo số .... về Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường)
| UBND 7 | Số lượng đơn yêu cầu bồi thường | Số thụ lý | | | Số vụ đã giải quyết | | Số vụ đang giải quyết | Kết quả giải quyết | | | | |
||||||||||||||
| | | Kỳ trước chuyển sang | Mới thụ lý | Tổng số | Số vụ | Tỷ lệ % | | Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực | Số vụ việc người bị thiệt hại yêu cầu Tòa án giải quyết | Số tiền bồi thường (nghìn đồng) | Trách nhiệm hoàn trả | |
| | | | | | | | | | | | Số vụ hoàn trả | Số tiền hoàn trả (nghìn đồng) |
| Tỉnh | | | | | | | | | | | | |
| Huyện | | | | | | | | | | | | |
| Xã | | | | | | | | | | | | |
Số liệu thuộc các Bộ, ngành8
Phụ lục
TÌNH HÌNH YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG TRONG………..9
(Kèm theo Báo cáo số .... về Hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường)
| Cấp quản lý 10 | Số Iư ợ ng đơn yêu c ầ u b ồ i thường | Số thụ l ý | | | Số vụ đã giải quyết | | Số vụ đang giải quyết | Kết quả giải quyết | | | | |
||||||||||||||
| | | Kỳ trước chuyển sang | Mới thụ lý | Tổng số | Số vụ | Tỷ lệ % | | Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực | Số vụ việc người bị thiệt hại yêu cầu Tòa án giải quyết | Số tiền bồi thường (nghìn đồng) | Trách nhiệm hoàn trả | |
| | | | | | | | | | | | Số vụ hoàn trả | Số tiền hoàn trả (nghìn đồng) |
| Trung ương | | | | | | | | | | | | |
| T ỉ nh | | | | | | | | | | | | |
| Huyện | | | | | | | | | | | | |
1 Số liệu chi tiết đề nghị lập theo phụ lục gửi kèm.
2 Số liệu đối với các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương
3 Tên cơ quan báo cáo
4 Tùy thuộc cấp quản lý mà có các số liệu của các cấp
5 Số liệu đối với các cơ quan thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã (không bao gồm số liệu thuộc các cơ quan chuyên môn ngành dọc).
6 Tên cơ quan báo cáo
7 Tùy thuộc cấp quản lý mà có các số liệu của các cấp
8 Số liệu của các Bộ đồng thời được gửi kèm số liệu các cơ quan thuộc ngành dọc thuộc Bộ.
9 Tên cơ quan báo cáo.
10 Tùy thuộc cấp quản lý mà có các số liệu của các cấp.