Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC CỦA HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ, HỌC VIÊN CÔNG AN (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| STT | Tên trang phục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn (năm) |
||||||
| 1 | Mũ kê pi | Cái | 1 | 3 |
| 2 | Mũ cứng | Cái | 1 | 3 |
| 3 | Mũ mềm | Cái | 1 | 3 |
| 4 | Quần áo chiến sĩ | Bộ | 2 | Trong thời gian huấn luyện |
| 5 | Quần áo thu đông | Bộ | 1 | 1 |
| 6 | Quần áo xuân hè | Bộ | 1 | 1 |
| 7 | Áo mặc giao mùa | Cái | 1 | 2 |
| 8 | Áo sơ mi trắng | Cái | 1 | 1 |
| 9 | Ca ra vát | Cái | 1 | 2 |
| 10 | Kẹp ca ra vát | Cái | 1 | 2 |
| 11 | Quần áo lót | Bộ | 2 | 1 |
| 12 | Khăn mặt | Cái | 2 | 1 |
| 13 | Dây lưng nhỏ | Cái | 1 | 3 |
| 14 | Dây lưng chéo | Cái | 1 | 4 |
| 15 | Giầy da | Đôi | 1 | 1 |
| 16 | Giầy vải | Đôi | 2 | 1 |
| 17 | Giầy ghệt cổ bạt | Đôi | 1 | 1 |
| 18 | Bít tất | Đôi | 3 | 1 |
| 19 | Cấp hiệu đồng bộ, phù hiệu kết hợp | Bộ | 1 | 2 |
| 20 | Công an hiệu 36 mm | Cái | 1 | 3 |
| 21 | Số hiệu Công an nhân dân | Cái | 2 | 5 |
| 22 | Áo ấm | Cái | 1 | 4 |
| 23 | Áo mưa | Cái | 1 | 3 |
| 24 | Màn cá nhân | Cái | 1 | 3 |
| 25 | Chăn các loại | Cái | 1 | 3 |
| 26 | Chiếu cá nhân | Cái | 1 | 1 |
| 27 | Ba lô 3 túi | Cái | 1 | 3 |
| 28 | Dép nhựa | Đôi | 1 | 1 |
| 29 | Gối cá nhân | Cái | 1 | 3 |
| 30 | Quần áo đông xuân | Bộ | 1 | 2 |
| 31 | Quần áo vũ thuật | Bộ | 1 | (theo khóa học) |
| 32 | Đệm nằm | Cái | 1 | 3 |
| 33 | Mũ bông | Cái | 1 | 3 |
| 34 | Công an hiệu 27 mm | Cái | 1 | 3 |
Ghi chú:
1. Khi ra quân chỉ cấp 1 bộ quần áo thường phục.
2. Đệm nằm và Mũ bông: Cấp cho địa bàn từ Thừa Thiên Huế trở ra Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC CỦA SĨ QUAN CÔNG AN (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| STT | Tên trang phục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn (năm) |
||||||
| 1 | Mũ kê pi | Cái | 1 | 3 |
| 2 | Mũ mềm | Cái | 1 | 3 |
| 3 | Quần áo thu đông | Bộ | 1 | 2 |
| 4 | Quần áo xuân hè | Bộ | 1 | 1 |
| 5 | Áo khoác | Cái | 1 | 5 |
| 6 | Áo ấm | Cái | 1 | 4 |
| 7 | Áo mặc giao mùa | Cái | 1 | 2 |
| 8 | Áo ji lê | Cái | 1 | 4 |
| 9 | Áo sơ mi trắng | Cái | 1 | 1 |
| 10 | Ca ra vát | Cái | 1 | 2 |
| 11 | Kẹp ca ra vát | Cái | 1 | 2 |
| 12 | Quần áo lót | Bộ | 2 | 1 |
| 13 | Khăn mặt | Cái | 2 | 1 |
| 14 | Dây lưng chéo | Cái | 1 | 4 |
| 15 | Dây lưng nhỏ | Cái | 1 | 3 |
| 16 | Giầy da | Đôi | 1 | 1 |
| 17 | Bít tất | Đôi | 2 | 1 |
| 18 | Cấp hiệu đồng bộ, phù hiệu kết hợp | Bộ | 1 | 2 |
| 19 | Công an hiệu 36 mm | Cái | 1 | 3 |
| 20 | Số hiệu Công an nhân dân | Cái | 2 | 5 |
| 21 | Cành tùng đơn | Đôi | 1 | 2 |
| 22 | Quần áo mưa | Bộ | 1 | 3 |
| 23 | Màn | Cái | 1 | 3 |
| 24 | Chăn các loại | Cái | 1 | 3 |
| 25 | Chiếu | Cái | 1 | 1 |
| 26 | Ba lô | Cái | 1 | 3 |
| 27 | Dép nhựa | Đôi | 1 | 1 |
| 28 | Gối cá nhân | Cái | 1 | 3 |
| 29 | Quần áo đông xuân | Bộ | 1 | 2 |
| 30 | Đệm nằm | Cái | 1 | 3 |
| 31 | Mũ bông | Cái | 1 | 3 |
| 32 | Công an hiệu 27 mm | Cái | 1 | 3 |
| | * Lễ phục | | | |
| 1 | Mũ kê pi lễ phục | Cái | 1 | 5 |
| 2 | Quần áo lễ phục đông | Bộ | 1 | 5 |
| 3 | Quần áo lễ phục hè | Bộ | 1 | 5 |
| 4 | Ca ra vát đen | Cái | 1 | 5 |
| 5 | Công an hiệu 36 mm | Cái | 1 | 5 |
| 6 | Cành tùng đơn | Đôi | 1 | 5 |
| 7 | Cấp hiệu đồng bộ | Bộ | 1 | 5 |
| 8 | Giầy da lễ phục | Đôi | 1 | 3 |
Ghi chú:
1. Áo khoác: cấp cho sĩ quan có cấp bậc hàm từ Thượng tá trở lên, Phó cục trưởng, Phó giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương trở lên.
2. Cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, sao, cúc cấp hiệu.
3. Phù hiệu kết hợp gồm: Nền phù hiệu, sao, gạch phân cấp, Công an hiệu 18 mm.
4. Đệm nằm, áo ji lê: Cấp cho địa bàn từ Thừa Thiên Huế trở ra Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.
5. Chăn các loại gồm: Mền bông + vỏ hoặc mền bông trần vải, tùy theo vùng miền cấp 1 trong 2 loại.
6. Quần áo lễ phục hè đối với nữ sĩ quan gồm: 01 áo lễ phục, 01 váy lễ phục, 01 quần tất.
7. Mũ cứng cấp cho các lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp 1 cái/3 năm.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN THUỐC, BÔNG BĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG Y TẾ CÔNG AN (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| Loại tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm | Đơn vị tính | Tiêu chuẩn, định mức | |
|||||
| 1. Thuốc, bông băng dùng tại đơn vị | | | |
| - Cán bộ cao cấp | đồng/người/năm | 600.000 | |
| - Cán bộ trung cấp | đồng/người/năm | 480.000 | |
| - Cán bộ sơ cấp | đồng/người/năm | 360.000 | |
| - Đối tượng hưởng phụ cấp | đồng/người/năm | 120.000 | |
| 2. Thuốc, bông, băng cho giường bệnh | | | |
| - Giường bệnh viện hạng I | đồng/giường/năm | 50.000.000 | |
| - Giường bệnh viện hạng II | đồng/giường/năm | 30.000.000 | |
| - Giường bệnh viện hạng III | đồng/giường/năm | 25.000.000 | |
| - Giường bệnh xá | đồng/giường/năm | 10.000.000 | |
| - Giường nghỉ dưỡng, điều dưỡng | đồng/giường/năm | 550.000 | |
| 3. Thuốc khám bệnh (định mức 1 lần khám) | | | |
| - Khám bệnh viện hạng I, bệnh viện y học cổ truyền | đồng/người/lần khám | 130.000 | |
| - Khám bệnh viện hạng II, bệnh viện hạng III | đồng/người/lần khám | 95.000 | |
| - Khám bệnh xá | đồng/người/lần khám | 60.000 | |
| 4. Thuốc bổ trợ (ngoài tiêu chuẩn thuốc thường xuyên cho mỗi cán bộ, chiến sĩ) | | | |
| - Trinh sát, tình báo, điều tra, tiếp xúc độc hại | đồng/người/năm | 150.000 | |
| - Thợ lặn, lực lượng phản ứng nhanh; Cảnh sát đặc nhiệm; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | đồng/người/năm | 800.000 | |
| - Trinh sát ngoại tuyến; kỹ thuật nghiệp vụ, Cảnh sát bảo vệ, Cảnh sát giao thông, cơ yếu, giao liên, Giám định viên tư pháp, Cảnh sát hình sự | đồng/người/năm | 210.000 | |
| - Trinh sát điện tử | đồng/người/năm | 180.000 | |
| - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đi tăng cường - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công tác tại trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; Cảnh sát huấn luyện và chăn nuôi chó nghiệp vụ | đồng/người/năm | 360.000 | |
| - Nữ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ (ngoài tiêu chuẩn chung) | đồng/người/năm | 50.000 | |
| - Chi phí khám sức khỏe nghĩa vụ và khám tái tuyển | đồng/người/năm | 50.000 | |
| 5. Thuốc và hóa chất phòng, chống dịch | | | |
| - Thuốc, hóa chất phòng, chống dịch | đồng/người/năm | | 12.000 |
| - Giám sát, sàng lọc HIV | đồng/người/năm | | 90.000 |
| 6. Hóa chất, sinh vật phẩm cho đội vệ sinh phòng dịch | | | |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | | 250.000.000 |
| 7. Nội dung liên quan đến đảm bảo khác | | | |
| a) Chống thải ghép thận | đồng/bệnh nhân/năm | | 110.000.000 |
| b) Thận nhân tạo | đồng/bệnh nhân/năm | | 55.000.000 |
| c) Thẩm phân phúc mạc | đồng/bệnh nhân/năm | | 100.000.000 |
| d) Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ (hóa chất xét nghiệm, phim X quang...) | | | |
| - Cán bộ cao cấp, thợ lặn | đồng/người/năm | | 600.000 |
| - Cán bộ trung cấp, lao động độc hại (đối tượng theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), trinh sát, điều tra, hình sự. | đồng/người/năm | | 250.000 |
| - Cán bộ sơ cấp | đồng/người/năm | | 120.000 |
| đ) Chi phí giám định y khoa | đồng/người/lần | | 600.000 |
| | | | |
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHUẨN TRANG BỊ CHO CÁC BỆNH VIỆN, CƠ SỞ Y TẾ CÔNG AN VÀ TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ Y TẾ (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| Loại tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm | Đơn vị tính | Tiêu chuẩn, định mức |
||||
| 1. Trang bị lần đầu (trong đó có cả doanh cụ) | | |
| - Y tế tổng cục, bộ tư lệnh, y tế trung đoàn | đồng/đơn vị/năm | 650.000.000 |
| - Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; y tế vụ, cục | đồng/đơn vị/năm | 55.000.000 |
| - Bệnh xá dưới 20 giường | đồng/đơn vị/năm | 2.900.000.000 |
| - Bệnh xá trên 20 giường | đồng/đơn vị/năm | 4.300.000.000 |
| - Bệnh xá cán bộ trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng | đồng/đơn vị/năm | 180.000.000 |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 3.600.000.000 |
| - Bệnh viện hạng I: Được trang bị tương đương bệnh viện hạng I của Bộ Y tế | | |
| - Bệnh viện hạng II: Được trang bị tương đương bệnh viện hạng II của Bộ Y tế | | |
| - Bệnh viện hạng III: Được trang bị tương đương bệnh viện hạng III của Bộ Y tế | | |
| 2. Trang bị thay thế hàng năm tính giá trị % kinh phí so với lần đầu | | |
| - Bệnh xá; y tế tổng cục, bộ tư lệnh, vụ, cục, y tế trung đoàn | tỷ lệ % | 20 |
| - Y tế cơ quan | tỷ lệ % | 50 |
| - Bệnh viện; đội vệ sinh phòng dịch | tỷ lệ % | 15 |
| 3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao | | |
| - Bệnh viện hạng I | đồng/giường/năm | 8.500.000 |
| - Bệnh viện hạng II, III | đồng/giường/năm | 5.000.000 |
| - Bệnh xá | đồng/giường/năm | 1.200.000 |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 72.000.000 |
| 4. Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng | | |
| - Bệnh viện hạng I | đồng/giường/năm | 8.500.000 |
| - Bệnh viện hạng II, III | đồng/giường/năm | 6.000.000 |
| - Bệnh xá | đồng/giường/năm | 2.500.000 |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 85.000.000 |
| - Kho bệnh viện | đồng/đơn vị/năm | 120.000.000 |
| - Kho bệnh xá, y tế tổng cục, bộ tư lệnh, vụ, cục, tế trung đoàn | đồng/đơn vị/năm | 30.000.000 |
| 5. Tiêu chuẩn kiểm định trang bị | | |
| - Bệnh viện hạng I | đồng/đơn vị/năm | 180.000.000 |
| - Bệnh viện hạng II, III | đồng/đơn vị/năm | 120.000.000 |
| - Bệnh xá | đồng/đơn vị/năm | 6.000.000 |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 36.000.000 |
| 6. Tiêu chuẩn đồ vải nghiệp vụ | | |
| * Cán bộ y tế | | |
| Bệnh viện, bệnh xá, y tế tổng cục, bộ tư lệnh, vụ, cục, y tế trung đoàn | đồng/người/năm | 180.000 |
| * Bệnh nhân | | |
| - Các bệnh viện | đồng/giường/năm | 960.000 |
| - Bệnh xá | đồng/giường/năm | 420.000 |
| * Buồng kỹ thuật | | |
| - Bệnh viện hạng I | đồng/giường/năm | 420.000 |
| - Bệnh viện hạng II, III | đồng/giường/năm | 300.000 |
| - Bênh xá | đồng/giường/năm | 240.000 |
| - Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 4.800.000 |
| 7. Xe ô tô cứu thương | | |
| - Bệnh viện hạng I | 1 xe/70 giường | |
| - Bệnh viện hạng II, III | 1 xe/50 giường | |
| - Bệnh xá | 1 xe/đơn vị | |
Ghi chú:
1. Bệnh viện, bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp trang bị y tế cho các tiểu đoàn, đại đội trực thuộc có trụ sở độc lập.
2. Y tế trung đoàn có trách nhiệm trang bị y tế cho các tiểu đoàn, đại đội trực thuộc.
PHỤ LỤC V
TIÊU CHUẨN TẠP CHI VỆ SINH (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| Loại tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm | Đơn vị tính | Tiêu chuẩn, định mức |
||||
| I. Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh | | |
| 1. Các tỉnh đồng bằng | đồng/người/năm | 60.000 |
| 2. Vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo | đồng/người/năm | 240.000 |
| 3. Bệnh xá, y tế tổng cục, bộ tư lệnh, vụ, cục, y tế trung đoàn | đồng/giường/năm | 550.000 |
| 4. Bệnh viện hạng I | đồng/giường/năm | 3.200.000 |
| 5. Bệnh viện hạng II | đồng/giường/năm | 2.400.000 |
| 6. Các bệnh viện khác | đồng/giường/năm | 1.800.000 |
| 7. Nhà nghỉ dưỡng, điều dưỡng | đồng/giường/năm | 360.000 |
| 8. Đội vệ sinh phòng dịch | đồng/đơn vị/năm | 96.000.000 |
| 9. Y tế tiểu đoàn, đại đội | đồng/đơn vị/năm | 850.000 |
| 10. Giấy vệ sinh cho hạ sĩ quan, chiến sĩ | cuộn/người/tháng | 2 |
| 11. Vệ sinh đảm bảo thợ lặn, người nhái | đồng/người/năm | 360.000 |
| II. Xử lý chất thải, rác thải | | |
| 1. Đơn vị đóng quân tại thành phố, thị xã | đồng/người/năm | 58.000 |
| 2. Địa bàn còn lại | đồng/người/năm | 30.000 |
| 3. Bệnh viện | đồng/giường/năm | 1.200.000 |
| 4. Bệnh xá, y tế tổng cục, bộ tư lệnh, vụ, cục, y tế trung đoàn | đồng/giường/năm | 360.000 |
| 5. Nhà nghỉ dưỡng, điều dưỡng | đồng/giường/năm | 850.000 |
PHỤ LỤC VI
TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH LÀM VIỆC, NHÀ Ở TẬP THỂ DOANH TRẠI, NHÀ Ở CÔNG VỤ, NHÀ KHÁCH, NHÀ NGHỈ DƯỠNG, ĐIỀU DƯỠNG, SINH HOẠT CÔNG CỘNG VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ KHÁC TRONG DOANH TRẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
Bảng 1. Tiêu chuẩn diện tích làm việc
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn m 2 diện tích làm việc/người |
||||
| I | Cán bộ chỉ huy | |
| 1 | Bộ trưởng | 65 - 75 |
| 2 | Thứ trưởng | 50 - 60 |
| 3 | Lãnh đạo tổng cục và tương đương | 40 - 50 |
| 4 | Lãnh đạo vụ, cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 30 - 40 |
| 5 | Lãnh đạo cấp phòng, Công an quận, huyện và tương đương | 18 - 24 |
| 6 | Chỉ huy tiểu đoàn, đại đội và tương đương | 9 - 12 |
| 7 | Chỉ huy trung đội | 6,0 |
| II | Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên trách | |
| | - Sĩ quan không giữ chức vụ | 6,0 |
| | - Hạ sĩ quan | 4,5 |
Bảng 2. Tiêu chuẩn diện tích ở tập thể doanh trại
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn m 2 diện tích ở/người |
||||
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ | |
| | - Giường 1 tầng | 4,5 |
| | - Giường 2 tầng | 2,8 |
| 2 | Sĩ quan cấp úy hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu úy đến Thượng úy | 6,0 |
Bảng 3. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở Công vụ
| STT | Chức danh | Diện tích đất | Diện tích sàn | Nhà chung cư tại khu vực đô thị |
||||||
| 1 | Bộ trưởng | 500 | 300 - 350 | |
| 2 | Thứ trưởng | 350 | 250 - 300 | |
| 3 | Tổng cục trưởng | | | 130 - 150 |
| 4 | Phó tổng cục trưởng; cán bộ có cấp hàm thiếu tướng, trung tướng | | | 100 - 115 |
| 5 | Lãnh đạo vụ, cục, bộ tư lệnh, Công an cấp tỉnh và tương đương, cán bộ có cấp hàm Đại tá | | | 80 - 90 |
| 6 | Lãnh đạo cấp phòng, Công an quận, huyện và tương đương; cán bộ có cấp hàm Trung tá, Thượng tá | | | 60 - 70 |
| 7 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2 đến dưới 0,7; cán bộ có cấp hàm Đại úy, Thiếu tá | | | 45 - 50 |
Bảng 4. Tiêu chuẩn diện tích một số công trình công cộng và phụ trợ khác trong doanh trại
| STT | Danh mục | Tiêu chuẩn m 2 sử dụng | Ghi chú |
|||||
| 1 | Công an cấp phường, đồn, trạm | | |
| | Phòng trực tiếp dân | 24 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| 2 | Công an cấp huyện, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng | | |
| | Phòng giao ban + Công an cấp huyện + Phòng, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng | 54 24 - 40 | |
| | Phòng khách | 18 | |
| | Phòng trực ban tiếp dân | 24 - 36 | |
| | Phòng cơ yếu | 18 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| | Phòng thông tin | 18 | |
| | Kho hồ sơ | 24 | |
| 3 | Đại đội | | |
| | Phòng giao ban | 18 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| | Kho Đại hội | 9 | |
| | Kho Trung đội | 6 | |
| 4 | Tiểu đoàn | | |
| | Phòng giao ban | 36 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| | Phòng trực ban | 12 | |
| | Phòng y tế | 18 | |
| 5 | Trung đoàn | | |
| | Phòng giao ban | 54 | |
| | Phòng khách | 36 | |
| | Phòng trực ban | 36 | |
| | Phòng văn thư bảo mật | 18 | |
| | Phòng cơ yếu | 18 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| 6 | Cơ quan cấp vụ, cục, viện, Công an cấp tỉnh và tương đương | Không áp dụng cho văn phòng tổng cục | |
| | Phòng giao ban + Công an cấp tỉnh + Cấp vụ, cục và tương đương | 72 54 | |
| | Phòng khách | 36 | |
| | Phòng trực ban tiếp dân + Công an cấp tỉnh + Cấp vụ, cục và tương đương | 45 36 | Không áp dụng đối với vụ, cục không có chức năng tiếp dân |
| | Phòng văn thư bảo mật | 36 | |
| | Phòng cơ yếu | 36 | Đối với Công an cấp tỉnh |
| | Phòng thông tin | 36 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| | Phòng truyền thống | 36 - 54 | |
| | Phòng hồ sơ | 36 | Đối với cục, vụ, viện |
| 7 | Cơ quan tổng cục và tương đương | | |
| | Phòng giao ban + Phòng nhỏ + Phòng lớn | 36 54 | |
| | Phòng khách + Phòng nhỏ + Phòng lớn | 36 54 | |
| | Phòng trực ban tiếp dân | 36 | Không áp dụng đối với đơn vị không có chức năng tiếp dân |
| | Phòng văn thư bảo mật | 54 | |
| | Phòng truyền thống | 54 | |
| | Phòng hồ sơ | 36 | |
| | Phòng cơ yếu | 36 | |
| | Phòng thông tin | 36 | |
| | Phòng họp | 0,8 m 2 /người | |
| 8 | Cơ quan Bộ | | |
| | Phòng giao ban + Phòng nhỏ + Phòng lớn | 54 72 | |
| | Phòng khách + Phòng nhỏ + Phòng lớn | 54 72 | |
| | Phòng trực ban tiếp dân | 36 | |
| | Phòng văn thư bảo mật | 54 | |
| | Bảo tàng Công an nhân dân | 5000 | |
| | Phòng hồ sơ | 54 | |
| | Phòng cơ yếu | 54 | |
| | Phòng thông tin | 54 | |
| | Phòng họp | 1,2 m 2 /người | |
Bảng 5. Tiêu chuẩn diện tích trong nhà ăn tập thể doanh trại
| STT | Danh mục | Tiêu chuẩn m 2 sử dụng/người |
||||
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ | 1,7 |
| | Khu vực ăn | 0,9 |
| | Khu vực chế biến và kho | 0,5 |
| | Khu vực phục vụ | 0,3 |
| 2 | Cấp úy, cấp tá hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu úy đến Đại tá | 2,0 |
| | Khu vực ăn | 1,2 |
| | Khu vực chế biến và kho | 0,5 |
| | Khu vực phục vụ | 0,3 |
| 3 | Cấp tướng hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu tướng trở lên | 2,2 |
| | Khu vực ăn | 1,4 |
| | Khu vực chế biến | 0,5 |
| | Khu vực phục vụ | 0,3 |
Ghi chú: Tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh hoạt công cộng, diện tích nhà ăn và công trình phụ trợ trong doanh trại thực hiện trong một số năm.
Bảng 6. Tiêu chuẩn diện tích ở nhà khách, nhà điều dưỡng, nghỉ dưỡng
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn m 2 sử dụng/người |
||||
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí; cấp úy hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu úy đến Đại úy | 12,0 |
| 2 | Cấp Thiếu tá, Trung tá hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu tá đến Trung tá | 20,0 |
| 3 | Cấp Thượng tá, Đại tá hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thượng tá đến Đại tá | 28,0 |
| 4 | Cấp tướng hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu tướng trở lên | 36,0 |
Bảng 7. Thiết bị vệ sinh
1. Thiết bị vệ sinh nhà làm việc
| STT | Quy mô quân số | Số lượng người tính cho 1 bộ thiết bị vệ sinh | Thiết bị vệ sinh | | |
|||||||
| | | | Xí | Tiểu | Rửa |
| 1 | < 50 | 25 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | 50 đến 100 | 50 | 2 | 3 | 2 |
| 3 | > 100 | 100 | 3 | 4 | 3 |
Ghi chú:
- Đơn vị có nữ phải bố trí cho nam, nữ riêng.
- Nơi làm việc tập trung: Xí bệt, tiểu treo, chậu rửa sứ.
2. Thiết bị vệ sinh nhà ở tập thể doanh trại
| STT | Chức danh | Quy mô quân số | Trang bị | | | | |
|||||||||
| | | | Buồng tắm | Xí | Tiểu | Chậu rửa sứ | Dụng cụ tắm giặt |
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 chậu giặt |
| 2 | Sĩ quan cấp úy hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu úy đến Thượng úy | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 chậu giặt |
Ghi chú:
- Tiêu chuẩn thiết bị vệ sinh của hạ sĩ quan, chiến sĩ chỉ áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; đối với đơn vị Cảnh sát cơ động, các trường đào tạo, khu nhà vệ sinh, tắm, giặt được xây dựng riêng.
- Đơn vị có nữ phải bố trí nhà vệ sinh, tắm, giặt nam riêng và nữ riêng.
- Thời hạn sử dụng đối với dụng cụ tắm giặt của đối tượng 1 có quy định riêng.
- Thiết bị vệ sinh: Xí bệt, tiểu treo, vòi sen, chậu rửa sứ.
PHỤ LỤC VII
ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DOANH CỤ (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
Bảng 1. tiêu chuẩn doanh cụ trong nhà làm việc
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn/người | | | | | | |
||||||||||
| | | Bàn làm việc | Ghế tựa | Tủ tài liệu | Bàn họp | Bộ bàn ghế tiếp khách | Mắc áo | Đèn bàn |
| 1 | Sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy | 1 | 2 | 1 | | | | |
| 2 | Chỉ huy cấp trung đội và tương đương | 1 | 2 | 1 | | | | |
| 3 | Chỉ huy cấp đại đội và tương đương | 1 | 3 | 1 | | | 1 | |
| 4 | Chỉ huy cấp tiểu đoàn và tương đương | 1 | 4 | 1 | | | 1 | |
| 5 | Chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương | 1 | 5 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 6 | Lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo Công an cấp huyện và tương đương | 1 | 5 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 7 | Lãnh đạo vụ, cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 1 | 9 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 8 | Lãnh đạo tổng cục và tương đương | 1 | 11 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 9 | Lãnh đạo Bộ | 1 | 15 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
Ghi chú:
- Đối với cán bộ, chiến sĩ là lái xe, thợ kỹ thuật không phải sử dụng bàn để làm việc thường xuyên, thì chỉ được đảm bảo 1 bàn làm việc sử dụng chung cho 3 người.
- Quạt trần được bố trí theo định mức 18 m2 sử dụng/1 cái (hoặc 9 m2 sử dụng/1 quạt treo tường).
- Phòng làm việc lãnh đạo Công an cấp huyện, cấp phòng, cấp cục, Công an cấp tỉnh và tương đương trở lên được lắp máy điều hòa nhiệt độ theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Trong đối tượng 5, 6 bàn họp chỉ bố trí cho cấp trưởng.
- Những đối tượng sử dụng chỗ ở và chỗ làm việc trong cùng một phòng, thì được hưởng cả 2 loại tiêu chuẩn doanh cụ trong nhà ở và nhà làm việc. Riêng tiêu chuẩn về quạt điện, bàn uống nước hoặc tiếp khách, đèn bàn chỉ được hưởng một loại tiêu chuẩn.
- Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chỉ huy cấp đại đội sử dụng chỗ ở và chỗ làm việc trong cùng một phòng, thì đảm bảo cho mỗi người 01 tủ áo hai buồng thay thế cho tủ tài liệu và tủ cá nhân.
Bảng 2. Tiêu chuẩn sử dụng trong nhà ở tập thể doanh trại
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn/người | | | |
|||||||
| | | Giường | Tủ cá nhân | Bộ bàn ghế uống nước | Mắc áo treo |
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ | 1 | | | |
| 2 | Cấp ủy hoặc có mức lương cấp bậc hàm từ Thiếu úy đến Đại úy | 1 | 1 | 1 bộ/3 người | 1 |
Ghi chú:
- Có thể thay thế tủ cá nhân bằng tủ áo 2 hoặc 3 buồng, đảm bảo cho mỗi người một ngăn riêng biệt.
- Mỗi phòng ở hoặc diện tích ở tương đương 18 m2 được lắp 1 quạt trần.
- Cán bộ, chiến sĩ đi học, đào tạo trong các nhà trường được hưởng tiêu chuẩn doanh cụ trong phòng ở như sĩ quan cấp úy.
Bảng 3. Tiêu chuẩn sử dụng trong nhà ở công vụ
| STT | Chức danh | Tiêu chuẩn/người | | | | | | |
||||||||||
| | | Giường đôi | Bàn làm việc | Tủ tài liệu | Ghế tựa | Tủ áo | Bộ bàn ghế uống nước | Đèn bàn |
| 1 | Bộ trưởng | 1 | 1 | 1 | 12 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thứ trưởng | 1 | 1 | 1 | 10 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Tổng cục trưởng | 1 | 1 | 1 | 8 | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Phó tổng cục trưởng; cán bộ có cấp hàm Thiếu tướng, Trung tướng | 1 | 1 | 1 | 8 | 1 | 1 | 1 |
| 5 | Lãnh đạo vụ, cục, Công an cấp tỉnh và tương đương, cán bộ có cấp hàm Đại tá | 1 | 1 | 1 | 4 | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Lãnh đạo cấp phòng, Công an cấp huyện và tương đương; cán bộ có cấp hàm Trung tá, Thượng tá | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 |
| 7 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2 đến dưới 0,7; cán bộ có cấp hàm Đại úy, Thiếu tá | 1 | | | 2 | 1 | 1 | 1 |
Ghi chú:
- Bộ bàn ghế uống nước được trang bị theo kiểu dáng salon.
- Cán bộ cấp Thượng tá trở lên được bảo đảm mỗi người 1 quạt cây thay thế quạt trần.
- Sĩ quan lãnh đạo cấp vụ, cục, Công an cấp tỉnh trở lên đi học, đào tạo được hưởng tiêu chuẩn doanh cụ như sĩ quan cấp Trung tá, Thượng tá.
Bảng 4. Định mức tiêu chuẩn doanh cụ trong phòng trực ban
| STT | Danh mục | Bàn làm việc | Bộ bàn nước | Tủ tài liệu | Ghế tựa | Ghế tựa dài | Giường cá nhân | Quạt trần | Mắc áo |
|||||||||||
| 1 | Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương | 1 | 1 | | 2 | | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Cấp trung đoàn, công an cấp huyện và tương đương | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 |
| 3 | Cấp cục, Công an cấp tỉnh trở lên | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 |
Ghi chú: Doanh cụ trang bị cho phòng thường trực gồm: 1 bàn làm việc, 1 ghế tựa và 1 quạt trần.
Bảng 5. Tiêu chuẩn doanh cụ trong phòng giao ban
| STT | Danh mục | Bàn họp | Ghế tựa | Bàn nước | Quạt trần | Máy điều hòa | Mắc áo đứng |
|||||||||
| 1 | Cấp đại đội và tương đương | 1 | 12 | 1 | 1 | | 1 |
| 2 | Cấp tiểu đoàn và tương đương | 2 | 20 | 1 | 2 | | 1 |
| 3 | Cấp trung đoàn, Công an cấp huyện và tương đương | 10 | 30 | 1 | 3 | 2 | 3 |
| 4 | Cấp cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 15 | 30 | 1 | 3 | 2 | 3 |
| 5 | Cấp tổng cục và tương đương - Phòng lớn - Phòng nhỏ | 20 10 | 50 30 | 1 1 | 3 2 | 3 2 | 3 2 |
Ghi chú:
- Có thể thay thế 1 quạt trần bằng 2 quạt cây (hoặc quạt treo tường).
- Cấp đại đội, tiểu đoàn trang bị bàn họp kích thước 2,2 x 0,6 x 0,75 (m).
- Cấp trung đoàn trở lên trang bị bàn họp kích thước 1,2 x 0,6 x 0,75 (m); có thể sử dụng bộ bàn quầy có tổng chiều dài tương đương với số lượng bàn theo tiêu chuẩn.
- Máy điều hòa không khí: Theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Riêng số bàn, ghế cho cấp trung đoàn được bố trí theo quy mô biên chế cụ thể.
Bảng 6. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng khách
| STT | Danh mục | Bàn salon | Ghế salon | Bàn nhỏ | Tủ đựng ấm chén | Quạt cây | Điều hòa | Mắc áo đứng |
||||||||||
| 1 | Cấp trung đoàn, Công an cấp huyện và tương đương | 2 | 10 | 4 | 1 | 4 | | 2 |
| 2 | Cấp cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 3 | 16 | 8 | 1 | 6 | 2 | 2 |
| 3 | Cấp tổng cục và tương đương - Phòng nhỏ - Phòng lớn | 2 3 | 16 30 | 8 15 | 1 1 | 6 8 | 2 3 | 2 4 |
Ghi chú:
1. Bàn ghế trong phòng khách được trang bị theo kiểu dạng bàn ghế salon bằng gỗ hoặc salon đệm mút. Bàn nhỏ (đôn) có kích thước 0,4 x 0,4 x 0,45 (m) được đảm bảo bình quân mỗi đôn 2 ghế ngồi.
2. Có thể thay thế 3 ghế salon bằng 1 đi văng 3 chỗ ngồi. Đối với phòng khách có diện tích nhỏ, có thể thay thế số lượng ghế salon bằng ghế tựa có đệm để sử dụng cho phù hợp diện tích phòng.
Bảng 7. Tiêu chuẩn doanh cụ trong phòng họp
| STT | Danh mục | Bàn họp | Ghế tựa | Bộ bàn nước | Quạt trần | Máy điều hòa | Bục tượng Bác | Bục phát biểu |
||||||||||
| 1 | Công an phường | 2 | 1 ghế/người | 1 | 1 quạt/18 m 2 | | 1 | 1 |
| 2 | Công an cấp huyện, trại giam, trại tạm giam và tương đương | 5 | 1 ghế/người | 1 | 1 quạt/18 m 2 | Lắp theo tiêu chuẩn Việt Nam | 1 | 1 |
| 3 | Đại đội | 2 | 1 ghế/người | 1 | 1 quạt/18 m 2 | | 1 | 1 |
| 4 | Tiểu đoàn | 3 | 1 ghế/người | 1 | 1 quạt/18 m 2 | | 1 | 1 |
| 5 | Trung đoàn | 5 | 1 ghế/người | 1 | 1 quạt/18 m 2 | Lắp theo tiêu chuẩn Việt Nam | 1 | 1 |
| 6 | Cấp cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 8 | 1 ghế/người | 2 | 1 quạt/18 m 2 | Lắp theo tiêu chuẩn Việt Nam | 1 | 1 |
| 7 | Tổng cục và tương đương | 20 | 1 ghế/người | 03 | 1 quạt/18 m 2 | Lắp theo tiêu chuẩn Việt Nam | 1 | 1 |
Ghi chú:
- Có thể thay thế 1 quạt trần bằng 2 quạt cây (hoặc quạt treo tường).
- Phòng họp Công an cấp huyện, trại giam, trại tạm giam, trung đoàn, cấp Cục, Tổng cục và tương đương được lắp máy điều hòa theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Doanh cụ phòng họp chỉ áp dụng cho các đơn vị trong danh mục mà đóng quân độc lập và được đầu tư phòng họp theo quy định tại Phụ lục VI.
Bảng 8. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng truyền thống
| STT | Danh mục | Giá để sách báo | Tủ bày hiện vật | Bục tượng Bác | Quạt trần |
|||||||
| 1 | Tổng cục và tương đương | 2 | 3 | 1 | 12-15 m 2 /cái |
| 2 | Cấp cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 2 | 3 | 1 | 12-15 m 2 /cái |
| 3 | Trung đoàn và tương đương | 1 | 2 | 1 | 12-15 m 2 /cái |
Ghi chú: Đối với các đơn vị Công an còn lại, được trang bị 01 tủ bày hiện vật, giá để sách báo vào phòng họp.
Bảng 9. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng văn thư - bảo mật
| STT | Danh mục | Bàn vi tính | Bàn làm việc | Ghế tựa | Giá để văn phòng phẩm | Tủ tài liệu | Bàn máy photo | Quạt trần |
||||||||||
| 1 | Cấp trung đoàn, Công an cấp huyện và tương đương | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Cấp cục và tương đương | 2 | 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 1 |
| 3 | Cấp tổng cục, Công an cấp tỉnh và tương đương | 3 | 5 | 6 | 2 | 3 | 2 | 2 |
Ghi chú:
1. Mỗi phòng làm việc của nhân viên văn thư bảo mật được trang bị 1 bàn uống nước và 1 mắc áo.
2. Có thể thay thế quạt trần bằng 2 quạt cây (hoặc quạt treo tường).
Bảng 10. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng thông tin
| STT | Danh mục | Bàn vi tính | Bàn làm việc | Ghế tựa | Giá để văn phòng phẩm | Tủ tài liệu | Bàn máy photo | Điều hòa |
||||||||||
| 1 | Cấp trại giam, trung đoàn | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | | 1 |
| 2 | Công an cấp tỉnh | 2 | 2 | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Tổng cục và tương đương | 2 | 2 | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 |
Bảng 11. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng cơ yếu
| STT | Danh mục | Bàn vi tính | Bàn làm việc | Ghế tựa | Giá để văn phòng phẩm | Tủ tài liệu | Bàn máy photo | Điều hòa |
||||||||||
| 1 | Cấp trại giam, trung đoàn | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Công an cấp tỉnh | 2 | 2 | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Tổng cục và tương đương | 2 | 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 |
Bảng 12. Tiêu chuẩn doanh cụ trong nhà ăn
| STT | Danh mục | Bàn ăn | Bàn chế biến | Bàn chia | Giá để dụng cụ | Hòm (tủ) | Ghế ngồi | Quạt trần | Điều hòa |
|||||||||||
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ | loại 1/6 người | | | | | 1/người | | |
| | Các đối tượng khác | loại 1/4 người | | | | | | | |
| 2 | Nhà ăn đại đội | | 1 | 1 | 3 | 1 | 1/người | 12-15 m 2 /cái | |
| 3 | Nhà ăn tiểu đoàn | | 3 | 4 | 9 | 4 | 1/người | 12-15 m 2 /cái | |
| 4 | Nhà ăn tổng cục, cấp cục, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện và tương đương | | 1-3 | 1-3 | 3-6 | 1-3 | 1/người | 12-15 m 2 /cái | |
Bảng 13. Tiêu chuẩn doanh cụ phòng học
| STT | Danh mục | Bảng đen (hoặc phoóc) | Bục giảng (hoặc bàn giảng viên) | Ghế tựa | Bàn ghế học viên | Quạt trần |
||||||||
| 1 | Phòng học | 1 | 1 | 1 | 2HV/bộ | 12-15 m 2 /cái |
Ghi chú: Các phòng học chuyên dùng khác theo tiêu chuẩn riêng.
PHỤ LỤC VIII
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
I. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO SINH HOẠT, LÀM VIỆC
1. Điện năng sử dụng cho sinh hoạt, làm việc bao gồm:
- Chiếu sáng, làm mát tại các phòng làm việc, phòng ở và các công trình công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại phục vụ cho sinh hoạt và làm việc;
- Sử dụng cho hoạt động của các thiết bị nghe nhìn: Tivi, radio, tăng âm, máy chiếu... (được trang bị theo quy định của Bộ Công an về tiêu chuẩn đời sống văn hóa tinh thần trong lực lượng Công an) để phục vụ sinh hoạt chính trị, văn hóa, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;
- Sử dụng cho hoạt động của các thiết bị văn phòng được trang bị theo quy định (máy vi tính, máy photocopy, máy SCANNER, máy hủy giấy, máy FAX...) phục vụ làm việc;
- Định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt, làm việc là mức điện năng (số KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho một người: Cán bộ, chiến sĩ làm việc hành chính theo nhóm cấp bậc để phục vụ cho sinh hoạt và làm việc thường xuyên theo chế độ quy định của Công an, cụ thể:
Bảng 1. Định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt, làm việc
| TT | Chức danh | Đơn vị tính | Định mức |
|||||
| 1 | Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí | KWh/người/tháng | 15 |
| 2 | Hạ sĩ quan hưởng lương, cấp úy | KWh/người/tháng | 35 |
| 3 | Cấp tá | | |
| | - Thiếu tá, Trung tá | KWh/người/tháng | 50 |
| | - Thượng tá, Đại tá | KWh/người/tháng | 105 |
| 4 | Cấp tướng | | |
| | - Thiếu tướng, Trung tướng | KWh/người/tháng | 225 |
| | - Thượng tướng, Đại tướng | KWh/người/tháng | 350 |
2. Phạm vi áp dụng:
- Điện năng sử dụng cho sinh hoạt, làm việc áp dụng cho mọi đối tượng là cán bộ, chiến sĩ hưởng lương hay hưởng phụ cấp từ ngân sách đang công tác, phục vụ trong lực lượng Công an.
- Học viên trong thời gian đào tạo tại các trường Công an được sử dụng định mức này để tính toán điện năng sử dụng cho sinh hoạt, làm việc thường xuyên, ngoài ra được áp dụng định mức điện năng mục III (điện năng sử dụng cho đào tạo) để tính toán bảo đảm điện cho sử dụng các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho dạy và học.
II. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TÁC KHO TÀNG
Điện năng sử dụng cho công tác kho tàng bao gồm:
- Điện năng sử dụng cho các thiết bị tiêu thụ điện để thực hiện các công tác: Xuất nhập, vận chuyển, kiểm tra, bảo đảm, bảo dưỡng các loại vật tư, thiết bị, hàng hóa trong các kho tàng thuộc lực lượng hậu cần;
- Sử dụng cho chiếu sáng phục vụ làm việc trong kho, chiếu sáng bảo vệ khu vực kho;
- Định mức sử dụng điện năng cho công tác kho tàng là mức điện năng số KWh điện quy định sử dụng trong một tháng cho một đơn vị khối lượng hàng hóa trong kho hoặc trạm để thực hiện các công tác theo nhiệm vụ được giao tại các cơ sở kho tàng.
Bảng 2. Định mức sử dụng điện năng cho kho tàng
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Định mức |
|||||
| 1 | Kho xăng dầu | KWh/100 m 3 /tháng | 95 |
| 2 | Kho y tế | KWh/tấn/tháng | 13 |
| 3 | Kho vật tư kỹ thuật nghiệp vụ; kho phương tiện thủy bộ; kho dự trữ nhà nước | KWh/100 m 2 /tháng | 13 |
| 4 | Kho quân trang | KWh/tấn/tháng | 5 |
| 5 | Kho vũ khí, công cụ hỗ trợ | KWh/tấn/tháng | 3 |
III. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO ĐÀO TẠO
1. Điện năng sử dụng cho đào tạo bao gồm:
- Bảo đảm cho hoạt động của các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu và huấn luyện trong phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng thực tập tại các trường Công an thuộc khối đào tạo.
- Bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu, luyện tập.
Định mức sử dụng điện năng cho đào tạo là mức điện năng (số KWh điện) sử dụng trong một tháng trên một học viên phân theo bậc học để thực hiện những nội dung công việc quy định tại điểm 1 nêu trên.
Bảng 3. Định mức sử dụng điện năng cho đào tạo
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Định mức | Hệ số điều chỉnh Kdc |
||||||
| 1 | Học viên trường Bồi dưỡng nghiệp vụ | KWh/học viên/tháng | 30 | Học viên là sĩ quan chỉ huy Kdc = 1,5 |
| 2 | Học viên học viện, trường đại học và cao đẳng nghiệp vụ | KWh/học viên/tháng | 28 | Học viên quốc tế, sĩ quan đào tạo trên đại học Kdc = 1,5 |
| 3 | Học viên trường trung học nghiệp vụ, Cảnh sát đặc nhiệm và trường Công an cấp tỉnh | KWh/học viên/tháng | 21 | Học viên quốc tế, sĩ quan là lãnh đạo cấp cục, Công an cấp tính trở lên Kdc =1,5 |
| 4 | Học viên trường đào tạo chuyên môn kỹ thuật | KWh/học viên/tháng | 15 | Học viên quốc tế Kdc = 1,5 |
| 5 | Học viên trường văn hóa dân tộc nội trú | KWh/học viên/tháng | 12 | |
2. Phạm vi áp dụng: Cán bộ, chiến sĩ đang huấn luyện, đào tạo (gọi chung là học viên) tại các trường đào tạo trong lực lượng Công an nhân dân.
IV. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO PHÒNG VÀ KHÁM CHỮA BỆNH
1. Điện năng sử dụng cho phòng và khám chữa bệnh, bao gồm:
- Sử dụng cho các thiết bị hoạt động để thực hiện việc chuẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học.
- Sử dụng cho các thiết bị bảo đảm vô trùng, tiệt khuẩn hoạt động.
- Sử dụng, cho các thiết bị hoạt động phục vụ nuôi dưỡng bệnh nhân và sinh hoạt của bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện, bệnh xá.
- Các thiết bị hoạt động phục vụ cho công tác phòng và khám chữa bệnh theo nhiệm vụ, chương trình, nội dung được giao.
- Bảo đảm cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và các nhiệm vụ đột xuất khác.
Định mức sử dụng điện năng cho phòng và khám chữa bệnh là mức điện năng số KWh quy định sử dụng trong một tháng quy về cho một giường bệnh và loại hình tổ chức phòng dịch để thực hiện các nội dung công việc tại điểm 1 nêu trên.
Bảng 4. Định mức sử dụng điện năng cho phòng và khám chữa bệnh
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Định mức |
|||||
| 1 | Giường bệnh hạng I - mức 1 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 264 |
| 2 | Giường bệnh hạng I - mức 2 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 220 |
| 3 | Giường bệnh hạng I - mức 3 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 200 |
| 4 | Giường bệnh hạng II - mức 1 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 132 |
| 5 | Giường bệnh hạng II - mức 2 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 110 |
| 6 | Giường bệnh hạng II - mức 3 | KWh/1 giường bệnh/tháng | 90 |
| 7 | Giường bệnh viện cấp tỉnh | KWh/1 giường bệnh/tháng | 50 |
| 8 | Giường bệnh xá, trung tâm y tế | KWh/1 giường bệnh/tháng | 30 |
2. Phạm vi áp dụng: Số lượng giường bệnh tại các bệnh viện, bệnh xá, trung tâm y tế trong lực lượng Công an nhân dân.
V. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CHO NHIỆM VỤ KHÁC
Định mức sử dụng điện năng cho các nhiệm vụ khác là mức sử dụng điện năng (số KWh) quy định sử dụng trong một tháng cho các đối tượng, các công việc đặc thù không thuộc các nhiệm vụ đã nêu ở trên (như: An điều dưỡng, hoạt động văn hóa nghệ thuật, đối ngoại, công tác thư viện, bảo tàng, bảo tồn, nghiên cứu khoa học Công an, điện bơm nước, lọc nước...).
PHỤ LỤC IX
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
Bảng 1. Định mức sử dụng điện thoại di động
| STT | Chức danh | Trang bị máy/người | Định mức sử dụng (đồng/máy/tháng) |
|||||
| 1 | Lãnh đạo Bộ | 1 | 500.000 |
| 2 | Lãnh đạo tổng cục và và cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên | 1 | 450.000 |
| 3 | Lãnh đạo cấp cục, Công an cấp tỉnh và cán bộ có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,8 trở lên | 1 | 300.000 |
Ghi chú:
- Được cấp kinh phí trang bị lần đầu với mức tiền 3.000.000 đồng.
- Được hỗ trợ kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng khi điện thoại bị hư hỏng không thể sử dụng được.
Bảng 2. Định mức sử dụng điện thoại công vụ cho nhà riêng
| STT | Chức danh | Trang bị máy/người | Định mức sử dụng (đồng/máy/tháng) |
|||||
| 1 | Lãnh đạo Bộ | 1 | 300.000 |
| 2 | Lãnh đạo tổng cục và và cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên | 1 | 200.000 |
| 3 | Lãnh đạo cấp cục, Công an cấp tỉnh và cán bộ có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,8 trở lên | 1 | 150.000 |
Ghi chú: Được cấp kinh phí trang bị lần đầu với mức tiền 300.000 đồng.
PHỤ LỤC X
TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ)
| TT | Tên vật phẩm | Tiêu chuẩn |
||||
| 1 | Đường kết tinh | 01 kg/người/tháng |
| 2 | Xà phòng giặt | 0,5 kg/người/tháng |
| 3 | Xà phòng tắm | 01 bánh/người/tháng |
| 4 | Dầu gội đầu | 200 ml/người/quý |
| 5 | Kem đánh răng | 01 ống/người/quý |
| 6 | Bàn chải răng | 01 cái/người/quý |
| 7 | Bàn cạo | 01 cái/người/năm |
| 8 | Lưỡi dao cạo | 02 cái/người/tháng |
| 9 | Bút bi | 01 cái/người/tháng |
| 10 | Giấy viết thư | 04 tờ/người/tháng |
| 11 | Phong bì thư | 04 cái/người/tháng |
| 12 | Tem thư | 04 cái/người/tháng |
| 13 | Khăn mùi xoa | 02 cái/người/năm |
| 14 | Chè khô | 100 gam/người/tháng |
| 15 | Bánh kẹo | 200 gam/người/tháng |
| 16 | Chỉ khâu | 01 cuộn/người/năm |
| 17 | Kim khâu | 05 cái/người/năm |
| 18 | Bật lửa | 01 cái/người/quý |
| 19 | Đèn pin | 01 cái/người/năm |
| 20 | Pin đèn | 04 đôi/người/năm |