Điều 2.
HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nội dung cơ bản của việc lập qu
ỹ
an ninh và quốc phòng như sau:
1. Đối tượng thu:
Lao động trong độ tuổi
,
c
ă
n cứ theo đ
ă
ng ký hộ khẩu (kể cả tạm trú trên 6 tháng). Cụ thể:
- Nam
từ 18 đến 55 tuổi.
-
Nữ từ 18 đến 50 tuổi.
2.
Các trường hợp miễn giảm:
-
Miễn thu:
+ Người tàn tật, người bệnh không có khả năng lao động, gia đình liệt sỹ đang được hưởng
tr
ợ cấp.
+ Đối tượng là thương binh, bệnh binh.
-
Giảm thu:
+ Đối tượng có hoàn cảnh, đời sống thực sự khó khăn, trong năm phải
t
rợ
cấp cứu đói, bị tai nạn hoặc thiên tai bất ngờ.
+
Thẩm quyền xét miễn giảm thu theo đề nghị của
T
rưởng bản (thôn), tổ trưởng dân phố, do UBND cấp xã, (phường, thị trấn) tập
hợp
danh sách, trình UBND huyện (thị xã) quyết định.
3. Mức thu:
-
Mức
I
: 10.000
đ
/người/n
ă
m
Áp dụng với các đối tượng là cán bộ công nhân viên chức (kể cả trong biên chế và hợp đồng); cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang.
-
M
ứ
c
II
: 8.000 đ/người/năm
Áp dụng với các đối tượng là nhân dân có hộ khẩu (thường trú, tạm trú) tại các thị xã, thị trấn.
-
Mức
III
: 6.000 đ/người/năm
Áp dụng với nhân dân các xã vùng thấp.
-
Mức IV: 3.000 đ/người/năm
Áp dụng với nhân dân các xã vùng cao.
4. Tổ chức thu – nộp quỹ:
-
Tổ ch
ứ
c thu qu
ỹ
an ninh và quốc phòng theo đ
ơn
vị hành chính xã (phường, thị
trấn
)
-
Q
ũy
an ninh - quốc phòng được
thu
qua biên lai do Cục thuế tỉnh Lào
C
ai phát hành
,
tiền thu được - nộp 100% vào
K
ho bạc cấp huy
ệ
n, thị xã.
5. Sử dụng quỹ (có tính chất hỗ trợ)
-
Trích lại 10% cho cấp huyện, thị xã để chi bổ xung cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội cấp huyện, thị xã .
-
Trích lại cho cấp xã (phường, thị trấn) 90% để chi hỗ trợ cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội
ở
xã, thị trấn.