Điều 1.
Nhất trí việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Chỉ áp dụng đối với nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình;
b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan, đoàn thể, Nhà nước; Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; Bệnh viện; phòng khám, chữa bệnh;
c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai) và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai.
4. Mức thu:
TT
Đối tượng nộp phí
Mức thu
I
Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai:
1
Nước sinh hoạt của các hộ dân cư
8%/Tổng số tiền thanh toán trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế VAT)
2
Cơ quan hành chính sự nghiệp
3
Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh
4
Các cơ sở hoạt động dịch vụ
II
Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự khai thác:
1
Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động sản xuất kinh doanh)
180 đồng/m3
2
Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh)
12.000 đồng/hộ/tháng
3
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
480 đồng/m3
4
Đối với trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng
36.000 đồng/cơsở/tháng
Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên.
5. Đơn vị thu phí:
a) Đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch thì do Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí.
b) Riêng nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác thì do UBND xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí.
6. Quản lý sử dụng tiền thu phí:
a) Đối với nơi có hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm) được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì được trích để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho UBND xã, phường, thị trấn để chi cho công tác thu phí. Số còn lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) được nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Điều chỉnh số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước:
Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
1. Tên phí: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký trong các trường hợp sau:
- Có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất;
- Đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc mất.
3. Đối tượng không phải nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; (trừ trường hợp cấp lần đầu nhưng người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định).
4. Mức thu:
Đối tượng thu
Mức thu (đồng/bộ hồ sơ)
1. Mức thu đối với đất ở dân cư
- Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai:
- Thuộc địa bàn các huyện còn lại:
50.000
20.000
2. Mức thu đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thuê đất:
- Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai:
- Thuộc địa bàn các huyện còn lại:
400.000
200.000
5. Cơ quan, đơn vị thu phí: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, thành phố; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
6. Sử dụng tiền thu phí: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu để chi phí cho việc thu phí theo quy định, số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.