Điều 1.
Thông qua chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này cụ thể hóa việc khuyến khích các tổ chức kinh tế và cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ (viết tắt là KH&CN) để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ngành nghề mới, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường trong và ngaoif nước, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai, bao gồm:
a. Hỗ trợ các mô hình thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới có triển vọng phát triển tại Lào Cai.
b. Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c. Hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp một số sản phẩm nông nghiệp; sáng chế và giải pháp hữu ích.
d. Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến.
1.2. Đối tượng áp dụng
Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Về chính sách cụ thể:
2.1. Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới:
a. Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao, cụ thể:
- Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí mua cây, con giống mới đối với một dự án/phương án.
- Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua vật tư, phân bón phân bón chuyên dụng cho việc thử nghiệm giống cây mới, con mới.
b. Tổng mức chi hỗ trợ cho dự án/phương án được quy định tại điểm a khoản 1, mục này tối đa 200 triệu đồng.
2.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống:
a. Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, cụ thể:
- Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí mua giống.
- Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua vật tư, phân bón chuyên dụng.
b. Tổng mức chi hỗ trợ cho một dự án/phương án được quy định tại điểm a khoản 2, mục này tối đa 200 triệu đồng.
2.3. Hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp; sáng chế và giải pháp hữu ích:
a. Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mức hỗ trợ cho một kiểu dáng công nghiệp không quá 15 triệu đồng/văn bằng đã được bảo hộ.
b. Đối với nhãn hiệu thông thường: Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập không quá 15 triệu đồng/ nhãn hiệu đã được chứng nhận.
c. Đối với nhãn hiệu tập thể: Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập không quá 30 triệu đồng/nhãn hiệu đã được chứng nhận.
d. Đối với nhãn hiệu bảo hộ ở nước ngoài: Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng cho 1 nhãn hiệu được cấp giấy chứng nhận đăng ký ở nước ngoài.
e. Đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý: Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí để xây dựng một nhãn hiệu mang chỉ dẫn địa lý đối với làng nghề hoặc một nhãn hiệu có sản vật của địa phương Lào Cai. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng cho một nhãn hiệu mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm chi phí hoạt động tư vấn, thẩm định, thống nhất nhãn hiệu mang chỉ dẫn địa lý, chi phí thiết kế nhãn mẫu mã mang chỉ dẫn địa lý và kinh phí cấp giấy chứng nhận, xây dựng tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm hàng hóa, xây dựng quy chế sử dụng và phát triển đối với nhãn hiệu được bảo hộ.
g. Đối với sáng chế và giải pháp hữu ích: Tổ chức kinh tế, cá nhân trong tỉnh có Sáng chế và Giải pháp hữu ích được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và công nghệ cấp bằng bảo hộ, được hỗ trợ 1 lần, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng cho một Văn bằng.
2.4. Hỗ trợ áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến:
Hỗ trợ 1 lần, mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng cho tổ chức kinh tế đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn được các tổ chức có thẩm quyền ở trong nước và nước ngoài cáp một trong những giấy chứng nhận sau:
a. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
b. Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO -14000.
c. Hệ thống tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm HACCP.
d. Hệ thống tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000.
e. Hệ thống tiêu chuẩn về hưỡng dẫn thực hành sản xuất tốt GMP.
g. Hệ thống tiêu chuẩn về phòng thử nghiệm quốc gia ISO/IEC 17025.
h. Hệ thống quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Viet GAP; ASEAN GAP; ASEA GAP.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí để thực hiện Chính sách từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 20% tổng kinh phí sự nghiệp khoa học được giao hàng năm.