Điều 9. Đánh giá nghiệm thu dự án cấp tỉnh
1. Chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang dạng PDF cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố.
2. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh gồm:
a) Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh của cơ quan chủ trì dự án;
b) Báo cáo tổng kết thực hiện dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án;
d) Các quy trình kỹ thuật ứng dụng của dự án;
đ) Thuyết minh và hợp đồng thực hiện dự án;
e) Các tài liệu và sản phẩm của dự án theo hợp đồng;
g) Các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ;
h) Biên bản quyết toán tài chính hoặc biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí năm cuối của Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi nếu năm cuối chưa đến thời hạn quyết toán (đối với dự án nhóm Trung ương quản lý); Biên bản quyết toán tài chính hoặc biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí năm cuối của Sở Khoa học và Công nghệ nếu năm cuối chưa đến thời hạn quyết toán (đối với dự án nhóm ủy quyền địa phương quản lý); Báo cáo huy động và sử dụng kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương, nguồn khác (nếu có);
i) Biên bản của Tổ đánh giá kết quả thực hiện các mô hình;
k) Các văn bản có liên quan khác.
3. Nội dung đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh
a) Mức độ thực hiện nội dung, quy mô, sản phẩm và kết quả chuyển giao công nghệ so với hợp đồng: thực hiện nội dung, khối lượng so với hợp đồng; đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ; mức độ tiếp thu, làm chủ công nghệ của cá nhân, đơn vị tiếp nhận công nghệ;
b) Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án;
c) Năng lực, hiệu quả sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án;
d) Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án;
đ) Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án.
4. Hội đồng cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện dự án theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Hội đồng tiến hành chấm điểm, xếp loại dự án theo phương thức bỏ phiếu kín.
5. Những hồ sơ nộp chậm trên 60 ngày đến 90 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự án nhóm Trung ương quản lý) hoặc của Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự án nhóm ủy quyền địa phương quản lý) sẽ bị trừ 10 điểm; nếu nộp chậm trên 90 ngày đến 180 ngày sẽ bị trừ 15 điểm; nếu nộp chậm trên 180 ngày đến 360 ngày sẽ bị trừ 20 điểm theo thang điểm quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
Trường hợp nộp chậm trên 360 ngày sẽ bị đánh giá “không đạt”.
6. Xử lý kết quả đánh giá cấp tỉnh
a) Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Hội đồng cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung, công việc đã thực hiện được theo đúng hợp đồng làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý;
b) Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kết thúc việc đánh giá, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang dạng PDF cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức thanh lý hợp đồng đối với dự án nhóm ủy quyền địa phương quản lý và cho Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi đối với dự án nhóm Trung ương quản lý để tổ chức nghiệm thu cấp Nhà nước.