Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2013.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Viện Kiểm sát ND tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng; - Các Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VP, Vụ KTXD, Vụ PC, Viện KTXD, HC300. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Sơn
PHỤ LỤC SỐ 1
(Kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng )
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Chi phí bảo dưỡng công trình (bao gồm cả chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình, kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất, chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm phần thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình.
Đơn vị tính: %
| Stt | Loại công trình | Định mức tỷ lệ |
||||
| 1 | Công trình công nghiệp | 0,06 ÷ 0,1 |
| 2 | Công trình thuỷ lợi | 0,06 ÷ 0,1 |
| 3 | Công trình dân dụng | 0,08 ÷ 0,1 |
| 4 | Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị | 0,18 ÷ 0,25 |
| 5 | Công trình giao thông | 0,2 ÷ 0,4 |
Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền quyết định định mức tỷ lệ phần trăm trong phạm vi tỷ lệ nêu trên căn cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ, loại, cấp công trình.
Trường hợp chi phí bảo dưỡng công trình được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm nêu trên chưa phù hợp với thực tế thực hiện công tác bảo dưỡng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền báo cáo người ủy quyền điều chỉnh định mức tỷ lệ làm cơ sở xác định chi phí bảo dưỡng công trình.
PHỤ LỤC SỐ 2
(Kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng )
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Đơn vị tính: .........
| Stt | Nội dung chi phí | Cách tính | Ký hiệu |
|||||
| 1 | Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình đối với công trình chưa có quy trình bảo trì. | Lập dự toán | Cltqt |
| 2 | Chi phí bảo dưỡng công trình. | | Cbd = Cct + Ccn |
| a | Chi phí bảo dưỡng công trình | Đm x G XDTB x (1 + G DP ) | Cct |
| b | Chi phí bảo dưỡng phần thiết bị công nghệ của công trình (nếu có). | Lập dự toán | Ccn |
| 3 | Chi phí quan trắc công trình đối với công trình có yêu cầu quan trắc. | Lập dự toán | Cqt |
| 4 | Chi phí kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết. | Lập dự toán | Ckđ |
| 5 | Chi phí sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất (nếu có) | Lập dự toán | Csc |
| | Tổng cộng | Cltqt + Cbd + Cqt + Ckđ + Csc | Cbt |
Trong đó:
- Đm: Định mức tỷ lệ phần trăm (quy định tại Phụ lục 1).
- GXDTB: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm phần thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình.
- GDP : Chi phí dự phòng 10%.