Điều 4. Nội dung và mức chi đặc thù của từng dự án
1. Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
a) Cấp miễn phí phương tiện tránh thai (sau đây viết tắt là PTTT):
- Đối tượng được cấp miễn phí PTTTT: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày, khi cập bờ và vào các âu thuyền tại các xã ven biển có nhiều người làm việc trên biển.
- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục PTTT cấp miễn phí.
- Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) Thực hiện tiếp thị xã hội PTTT:
- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục PTTT thực hiện tiếp thị xã hội.
- Việc tổ chức triển khai thực hiện và cơ chế quản lý tài chính hoạt động tiếp thị xã hội PTTT thực hiện theo các quy định hiện hành
c) Chi tiền công tiêm thuốc tránh thai: 2.000 đồng/mũi tiêm.
d) Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế của người được cấp miễn phí PTTT: Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
đ) Chi kiểm định chất lượng PTTT: Mức chi thực hiện theo mức phí kiểm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành mức phí kiểm định, mức chi thực hiện theo kết quả đấu thầu kiểm định chất lượng PTTT.
e) Chi thù lao cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ vận động và tư vấn:
- Người chấp nhận đặt dụng cụ tử cung lần đầu tại xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc Đề án 52 và xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: Mức hỗ trợ 10.000 đồng/trường hợp chấp nhận;
- Người chấp nhận triệt sản: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/trường hợp chấp nhận.
Tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
g) Chi hỗ trợ công tác quản lý DS-KHHGĐ của Ban DS-KHHGĐ cấp xã: 1.200.000 đồng/xã/năm.
2. Dự án Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
a) Hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mặt bệnh, quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ quyết định lựa chọn số lượng xã triển khai Dự án phù hợp với mục tiêu của Dự án và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh quyết định lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện, khả năng để giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo cơ chế nhà nước đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (sau đây viết tắt là Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg).
- Đối tượng được hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; người dân tại các xã thuộc Đề án 52 (trừ các đối tượng được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán).
- Nội dung và mức chi chung của hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
+ Chi khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định: Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
+ Chi hỗ trợ công lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh trong trường hợp sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh: 5.000 đồng/trường hợp.
+ Chi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng (bao gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) theo giá cước dịch vụ bưu điện hiện hành.
+ Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo thẩm quyền: Mức chi theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Thông tư này.
+ Chi thù lao cán bộ y tế trực tiếp tư vấn trước và sau sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: 10.000 đồng/đối tượng được tư vấn.
+ Chi in ấn sổ sách ghi chép, theo dõi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục tiêu báo cáo của Chương trình.
b) Chi khám sức khỏe, xét nghiệm tiền hôn nhân theo chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định:
- Đối tượng được hỗ trợ: người thuộc hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn.
- Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
c) Chi tổ chức nói chuyện chuyên đề, tư vấn can thiệp giảm thiểu tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số các dân tộc ít người tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, an toàn khu; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 15, Điều 3 Thông tư này.
3. Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
a) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công tác Chương trình DS-KHHGĐ; hội thảo trao đổi chuyên môn; mít tinh, diễu hành nhân ngày dân số Việt Nam, ngày dân số thế giới: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
b) Chi hoạt động truyền thông về DS-KHHGĐ:
Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên công tác truyền thông qua đài phát thanh huyện, xã, phường trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Nội dung và mức chi:
- Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg.
- Chi mua, nhân bản và phát hành các ấn phẩm truyền thông.
- Làm mới, sửa chữa pa nô, áp phích, khẩu hiệu: Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
- Chi hỗ trợ các hoạt động truyền thông tại huyện, xã, phường: Biên tập tài liệu phát thanh: 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh: 15.000 đồng/lần, trường hợp phát thanh bằng tiếng dân tộc: 20.000 đồng/lần.
- Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền trong các Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ/sức khoẻ sinh sản đến các xã đặc biệt khó khăn; các xã thuộc Đề án 52 và xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định. Giám đốc Sở Y tế quyết định lựa chọn số lượng xã để triển khai Chiến dịch hàng năm trên cơ sở đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. Nội dung và mức chi bao gồm:
+ Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) tại địa phương trước và trong thời gian thực hiện Chiến dịch theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg.
+ Chi phí trang trí, ảnh tư liệu và các hoạt động khác: Mức chi theo thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao.
+ Chi thuê phiên dịch tiếng dân tộc (trong trường hợp cần thiết): Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
+ Chi thuê biên tập và phát thanh tại đài phát thanh xã: Biên tập: 75.000 đồng/trang 350 từ; chi bồi dưỡng phát thanh: 100.000 đồng/ngày.
- Chi tổ chức các buổi giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề về DS-KHHGĐ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
- Chi tổ chức các cuộc thi về kiến thức và kỹ năng tuyên truyền chính sách DS-KHHGĐ, bao gồm:
+ Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Mức chi theo chứng từ chi tiêu hợp pháp thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Biên soạn đề thi và đáp án (nếu có), quy chế cuộc thi: Mức chi tối đa 500.000 đồng/bộ đề thi hoặc quy chế cuộc thi.
+ Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
+ Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, Ban thư ký: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
+ Chi giải thưởng: Giải tập thể từ 500.000 đồng đến 4.000.000 đồng/giải thưởng; giải cá nhân từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/giải thưởng.
Căn cứ dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức cuộc thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể tuỳ theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở) trong khung mức chi nêu trên.
+ Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi được sử dụng kinh phí của Chương trình để hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
+ Các khoản chi khác phục vụ cuộc thi (nếu có) như: thuê hội trường, địa điểm; âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang trí; bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn phòng phẩm; xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển: Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt, hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp. Trường hợp chưa có quy định mức chi, thủ trưởng cơ quan tổ chức cuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán được giao.
c) Chi hỗ trợ các hoạt động phúc lợi của các xã có thành tích xuất sắc trong công tác DS-KHHGĐ để lồng ghép các hoạt động văn hoá - giáo dục - thể thao với DS-KHHGĐ: Mức chi tối đa 4.000.000 đồng/xã/năm. Số lượng xã được hỗ trợ hàng năm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
d) Chi cập nhật thông tin mới về DS-KHHGĐ của hộ gia đình vào Sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ của cộng tác viên: Mức chi 1.500 đồng/hộ gia đình.
đ) Chi thực hiện chính sách khuyến khích đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác DS-KHHGĐ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
e) Chi công tác giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 12, Điều 3 Thông tư này.
Riêng đối với đoàn công tác giám sát, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này.
4. Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
a) Chi nâng cao chất lượng dân số khi sinh tại các vùng biển, đảo và ven biển:
- Chi kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao, xét nghiệm kiểm tra yếu tố Rh (Rhesus), vi rút viêm gan B và các yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn thuộc hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số có nguy cơ sinh con dị tật cao.
- Chi khám, kiểm tra sức khoẻ cho các bà mẹ đang mang thai có nguy cơ cao theo quy trình chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của bào thai do tác động của môi trường biển thuộc mô hình thí điểm can thiệp bảo đảm sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống và làm việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển.
b) Chi khám, kiểm tra sức khoẻ phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển, xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển.
c) Mức chi của điểm a và b khoản này theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
d) Chi kiểm tra, giám sát các hoạt động của Đề án tại xã đảo, xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 12, Điều 3 thông tư này. Ngoài ra, được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày thực tế đi kiểm tra, giám sát.