Điều 5. Mức thu phí
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức phí áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước, tương ứng với số phí trung bình một người sử dụng nước từ hệ thống nước sạch phải nộp tại địa phương.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:
a) Đối với nước thải không chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = f + C, trong đó:
- F là số phí phải nộp;
- f là mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
- C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS); mức thu đối với mỗi chất theo Biểu khung dưới đây:
| STT | Chất gây ô nhiễm tính phí | Mức tối thiểu (đồng/kg) | Mức tối đa (đồng/kg) |
|||||
| 1 | Nhu cầu ô xy hóa học (COD) | 1.000 | 3.000 |
| 2 | Chất rắn lơ lửng (TSS) | 1.200 | 3.200 |
b) Đối với nước thải chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = (f x K) + C, trong đó:
- F, f và C như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
- K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định như sau:
| STT | Lượng nước thải chứa kim loại nặng (m 3 /ngày đêm) | Hệ số K |
||||
| 1 | Dưới 30 m 3 | 2 |
| 2 | Từ 30 m 3 đến 100 m 3 | 6 |
| 3 | Từ trên 100 m 3 đến 150 m 3 | 9 |
| 4 | Từ trên 150 m 3 đến 200 m 3 | 12 |
| 5 | Từ trên 200 m 3 đến 250 m 3 | 15 |
| 6 | Từ trên 250 m 3 đến 300 m 3 | 18 |
| 7 | Trên 300 m 3 | 21 |
- Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng nếu xử lý các kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp dụng hệ số K bằng 1.
c) Cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi.