Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UB Giám sát tài chính QG; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KGVX (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ)
| Mẫu số 01a/BMAH | Bản khai cá nhân |
|||
| Mẫu số 01b/BMAH | Bản khai thân nhân |
| Mẫu số 02/BMAH | Giấy ủy quyền kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” |
| Mẫu số 03/BMAH | Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" |
| Mẫu số 04/BMAH | Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” |
Mẫu số 01a/BMAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Họ và tên: …………………………………………………….; bí danh:........................ ;
ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................. ;
Dân tộc: ………………………………………………………; tôn giáo:........................ ;
Nguyên quán: .......................................................................................................... ;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.............................................................................. ;
Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;
- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)
........................................................................................................................................ gồm:
| TT | Họ và tên liệt sỹ Họ và tên thương binh | Số Bằng TQGC Số GCNTB-Tỷ lệ | Ngày cấp | Quan hệ với bà mẹ |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| | | | | |
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.
- Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ........................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
………..Ngày …. tháng…. năm 20…. NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 01b/BMAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI THÂN NHÂN
1. Phần khai về thân nhân của bà mẹ
Họ và tên người khai: …………………………………………….; bí danh:................. ;
năm sinh:.................................................................................................................. ;
Quan hệ với bà mẹ:.................................................................................................. ;
Nguyên quán:........................................................................................................... ;
Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;
2. Phần khai về bà mẹ
Họ và tên: …………………………………………………………; bí danh:................... ;
ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................. ;
Dân tộc:…………………………………………………; tôn giáo:.................................. ;
Nguyên quán:............................................................................................................. ;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................... ;
Ngày, tháng, năm hy sinh (nếu là liệt sỹ), từ trần:.....................................................
………………………………………………… tại.......................................................... ;
- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) gồm:
| TT | Họ và tên liệt sỹ Họ và tên thương binh | Số Bằng TQGC Số GCNTB-Tỷ lệ | Ngày cấp | Quan hệ với bà mẹ |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.
Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): .........................................................................
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
………..Ngày …. tháng…. năm 20…. NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 02/BMAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt nam anh hùng”
Kính gửi: | Ủy ban nhân dân xã (phường) …………………………. huyện …………………………. tỉnh …………………….
Tên tôi là: ………………………………………………………………; bí danh:............. ;
năm sinh:................................................................................................................... ;
Nguyên quán:............................................................................................................ ;
Chỗ ở hiện nay:......................................................................................................... ;
Nghề nghiệp:............................................................................................................. ;
là: …………………………………. của bà mẹ:……………………………………………; thuộc đối tượng được tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Nay ủy quyền cho ông (bà): ………………………………..; sinh năm:..................... ;
là:............................................................................................................................. ;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................
Chịu trách nhiệm đứng tên kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG) Ông (bà): ………………………….. Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và ký ủy quyền là đúng. (Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu) | ………….Ngày ….. tháng …. năm 20… NGƯỜI ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 03/BMAH
UBND HUYỆN ………………. UBND XÃ …………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÉT ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số: /NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 20.... của Chính phủ.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20.... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………...... tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
2. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
3. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
4. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
5. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
6. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
7. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
8. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
9. Ông (bà):.............................................................................................................. ;
Sau khi xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị: Tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà: ………………………………………………….; năm sinh: ................................. ;
vì đã có: ……………………………………. là liệt sỹ; ……………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là.........................................................................................................................
Hội nghị kết thúc hồi ………….. giờ ….. ngày ….. tháng …… năm 20....
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ | TM. ĐẢNG ỦY | ……..ngày …. tháng …. năm 20… TM. UBND XÃ
Mẫu số: 04/BMAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG” (Kèm theo Tờ trình số: ………./TTr-UBND ngày ….. tháng …. năm 20... của UBND ....)
| TT | THÔNG TIN VỀ BÀ MẸ | | | | | | THÔNG TIN VỀ LIỆT SỸ, THƯƠNG BINH | | | | | | | | Ghi chú |
|||||||||||||||||
| | Họ và tên | Năm sinh | Tình hình hiện nay | Dân tộc | Tôn giáo | Nguyên quán Nơi đăng ký h/sơ | Tổng số LS, TB | Họ và tên LS Họ và tên TB | Quan hệ với bà mẹ | | | Số Bằng TQGC (Số h/sơ) | Số GCNTB | Tỷ lệ TT | |
| | | | | | | | | | Con đẻ | Con nuôi | Chồng | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
* Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sỹ.
............Ngày ….. tháng ….. năm 20…… TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Ký, đóng dấu)