Điều 16. Hiệu lực thi hành7
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010 và thay thế những quy định về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng các loại sổ, biểu mẫu hộ tịch trước đây trái với Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Thế Liên
DANH MỤC BIỂU MẪU8
(Kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP)
Danh mục I: Các loại sổ, biểu mẫu hộ tịch do Bộ Tư pháp in, phát hành
| Số TT | Tên mẫu | Ký hiệu |
||||
| A | 05 LOẠI SỔ HỘ TỊCH SỬ DỤNG ĐỂ ĐĂNG KÝ CÁC SỰ KIỆN HỘ TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2005/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2012/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2013/NĐ-CP | |
| 01 | Sổ đăng ký khai sinh | TP/HT-2010-KS |
| 02 | Sổ đăng ký kết hôn | TP/HT-2010-KH |
| 03 | Sổ đăng ký khai tử | TP/HT-2010-KT |
| 04 | Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | TP/HT-2010-XNHN |
| 05 | Sổ đăng ký việc giám hộ/nhận cha, mẹ, con | TP/HT-2010-GH/CMC |
| B | 03 LOẠI BẢN CHÍNH BIỂU MẪU HỘ TỊCH SỬ DỤNG ĐỂ ĐĂNG KÝ CÁC SỰ KIỆN HỘ TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2005/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2012/NĐ-CP | |
| 01 | Giấy khai sinh (Bản chính) | TP/HT-2010-KS.1 |
| 02 | Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính) | TP/HT-2010-KH.2 |
| 03 | Giấy chứng tử (Bản chính) | TP/HT-2010-KT.1 |
| C | 02 BẢN CHÍNH BIỂU MẪU HỘ TỊCH SỬ DỤNG ĐỂ ĐĂNG KÝ VIỆC KẾT HÔN; NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2013/NĐ-CP | |
| 01 | Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam 9 | TP/HTNNg-2013-KH.1 |
| 02 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp 10 | TP/HTNNg -2013-CMC.1 |
Danh mục II: Các biểu mẫu hộ tịch được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
| Số TT | Tên mẫu | Ký hiệu |
||||
| A | 40 BIỂU MẪU SỬ DỤNG ĐỂ ĐĂNG KÝ CÁC SỰ KIỆN HỘ TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2005/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2012/NĐ-CP | |
| i | 13 biểu mẫu bản chính | |
| I.1 | 08 biểu mẫu bản chính sử dụng tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Sở Tư pháp | |
| 01 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-CMC.1 |
| 02 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) - ghi chú tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-CMC.GC.1 |
| 03 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-GH.1 |
| 04 | Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-GH.2 |
| 05 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-GH.3 |
| 06 | Quyết định công nhận việc chấm dứt giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-GH.4 |
| 07 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện | TP/HT-2010-TĐCC.1 |
| 08 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-TĐCC.2 |
| I.2 | 05 biểu mẫu bản chính sử dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | |
| 09 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) | TP-NG/HT-2010-CMC.2 |
| 10 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) - ghi chú tại Cơ quan đại diện Việt Nam | TP-NG/HT-2010-CMC.GC..2 |
| 11 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) | TP-NG/HT-2010-GH.5 |
| 12 | Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản chính) | TP-NG/HT-2010-GH.6 |
| 13 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) | TP-NG/HT-2010-TĐCC.3 |
| II | 18 biểu mẫu bản sao | |
| II.1 | 03 biểu mẫu bản sao (sử dụng tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Sở Tư pháp và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) | |
| 01 | Giấy khai sinh (bản sao) | TP/HT-2010-KS.1.a |
| 02 | Giấy Chứng nhận kết hôn (Bản sao) | TP/HT-2010-KS.2.a |
| 03 | Giấy chứng tử (Bản sao) | TP/HT-2010-KT.1.a |
| II.2 | 07 biểu mẫu bản sao sử dụng tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Sở Tư pháp | |
| 04 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-CMC.1.a |
| 05 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-GH.1.a |
| 06 | Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-GH.2.a |
| 07 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-GH.3.a |
| 08 | Quyết định công nhận việc chấm dứt giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-GH.4.a |
| 09 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện | TP/HT-2010-TĐCC.1.a |
| 10 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-TĐCC.2.a |
| II.3 | 04 biểu mẫu bản sao sử dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | |
| 11 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-CMC.2.a |
| 12 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-GH.5.a |
| 13 | Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-GH.6.a |
| 14 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-TĐCC.3.a |
| II.4 | 04 biểu mẫu bản sao sử dụng tại Bộ Ngoại giao | |
| 15 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-CMC.3.a. |
| 16 | Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-GH.7.a |
| 17 | Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-GH.8.a |
| 18 | Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) | TP-NG/HT-2010-TĐCC.4.a |
| III | 02 biểu mẫu tờ khai | |
| 01 | Tờ khai đăng ký kết hôn - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã, Sở Tư pháp và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 11 | TP/HT-2013-TKĐKKH |
| 02 | Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 12 | TP/HT-2013-TKXNHN |
| IV | 07 Biểu mẫu khác | |
| IV.1 | 04 mẫu sử dụng tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Sở Tư pháp | |
| 01 | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã | TP/HT-2010-XNHN.2 |
| 02 | Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-XNGC.1 |
| 03 | Thống kê số liệu hộ tịch (trong nước) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Sở Tư pháp | TP/HT-2010-TK.1 |
| 04 | Thống kê số liệu hộ tịch (có yếu tố nước ngoài) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HT-2010-TK2 |
| IV.2 | 03 mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | |
| 05 | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | TP-NG/HT-2010-XNHN.3 |
| 06 | Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | TP-NG/HT-2010-XNGC.2 |
| 07 | Báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch | TP-NG/HT-2010-TK.3 |
| B | 09 BIỂU MẪU DÙNG ĐỂ ĐĂNG KÝ CÁC SỰ KIỆN HỘ TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2013/NĐ-CP | |
| I | 01 biểu mẫu bản chính và 03 biểu mẫu bản sao | |
| 01 | Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp và Cơ quan đại diện 13 | TP/HTNNg - 2013-KH.1.a |
| 02 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp 14 | TP/HTNNg-2013-CMC.1.a |
| 03 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện 15 | TP-NG/HT-2013-CMC.1 |
| 04 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện 16 | TP-NG/HT-2013-CMC.1.a |
| II | 03 biểu mẫu Tờ khai | |
| 01 | Tờ khai đăng ký hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 17 | TP/HTNNg-2013-TKTVHT |
| 02 | Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ, con | TP/HTNNg-2010-CMC.1 |
| 03 | Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 18 | TP/HT-2013-TKGCCMC |
| III | 02 biểu mẫu khác | |
| 01 | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài) 19 | TP/HTNNg-2013-XNTTHN |
| 02 | Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 20 | TP/HTNNg-2013-TVHT |
| C | 15 BIỂU MẪU TỜ KHAI SỬ DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ, UBND CẤP HUYỆN, SỞ TƯ PHÁP VÀ CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI (thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tư pháp, Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Ngoại giao) 21 | |
| 01 | Tờ khai đăng ký khai sinh | TP/HT-2012-TKKS.1 |
| 02 | Tờ khai đăng ký khai sinh (dùng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, áp dụng cho cả trường hợp đăng ký khai sinh quá hạn) | TP/HT-2012-TKKS.2 |
| 03 | Tờ khai đăng ký việc giám hộ | TP/HT-2012-TKGH |
| 04 | Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ | TP/HT-2012-TKCDGH |
| 05 | Tờ khai đăng ký việc nhận con | TP/HT-2012-TKCMC.1 |
| 06 | Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) | TP/HT-2012-TKCMC.2 |
| 07 | Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) | TP/HT-2012-TKCMC.3 |
| 08 | Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh | TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT |
| 09 | Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) | TP/HT-2012-TKĐCHT |
| 10 | Tờ khai đăng ký lại việc sinh | TP/HT-2012-TKĐKLVS |
| 11 | Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn | TP/HT-2012-TKĐKLVKH |
| 12 | Tờ khai đăng ký lại việc tử | TP/HT-2012-TKĐKLVT |
| 13 | Tờ khai đăng ký khai tử (dùng cho việc đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài) | TP/HT-2012-TKKTNN |
| 14 | Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài 22 | TP/HT-2013-TKGCKH |
| 15 | Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh | TP/HT-2012-TKCLBCGKS |
1 Thông tư số 16.a/2010/TT-BTP về việc sửa đổi biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Để bảo đảm việc quản lý, sử dụng thống nhất các biểu mẫu hộ tịch trong toàn quốc; Bộ Tư pháp sửa đổi nội dung Điều 3 của 02 biểu mẫu hộ tịch (Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1 và Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1.a) như sau:”
Thông tư số 05/2012/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch như sau:”
Thông tư số 09b/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.”
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2012/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09b/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2013.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2012/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2012.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 09b/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2013.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 09b/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2013.
7 Điều 3 Thông tư số 16.a/2010/TT-BTP về việc sửa đổi biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010./.”