Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng gắn biển tên cho các đường, phố và công trình công cộng trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11/12/2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH Phạm Văn Cường
PHỤ LỤC
TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)
1. Tên Đường: Tổng số: 06 đường, trong đó:
- Đặt theo tên theo địa danh: 2 đường:
| 1. Hoa Quán | Xã Đồng T uyển |
|||
| 2. Hương Sơn | |
- Đặt theo tên nhân vật lịch sử: 04 đường:
| 1. Võ Nguyên Giáp | Phường Bắc Cường |
|||
| 2. An Dương Vương | Phường Cốc Lếu |
| 3. Phùng Chí Kiên | Phường Nam Cường |
| 4. Nguyễn T rãi | Phường Bình Minh |
2. Tên Phố: Tổng số: 85 phố:
- Đặt theo tên nhân vật lịch sử: 65 phố, trong đó:
+ Tên phố gắn với các danh nhân lịch sử cổ, trung đại tập trung tại xã Đồng Tuyển, phường Cốc Lếu, Nam Cường, Pom Hán.
+ Tên phố gắn với các liệt sỹ, nhà hoạt động cách mạng thời hiện đại tập trung tại phường Bắc Cường.
+ Tên phố gắn với các danh nhân văn nghệ sỹ, nhà khoa học nổi tiếng thời hiện đại và các tướng lĩnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam tập trung tại phường Bình Minh. Cụ thể:
| 1. Mai Văn T y | | Phường Phố Mới |
||||
| 2. Khúc Thừa Dụ | 3. Ngô Sĩ Liên | Xã Đồng T uyển |
| 4. Phan Phù T iên | 5. Nguyễn Bá Lân | |
| 6. Đặng Huy T rứ | 7. Phạm Thận Duật | |
| 8. Cao Lỗ | 9. Đinh Lễ | Phường Cốc Lếu |
| 10. Lý Ông T rọng | 1 1. Mai Hắc Đế | |
| 12. Lý Nam Đế | | |
| 13. Âu Cơ | 14. Đặng Thai Mai | Phường Bắc Cường |
| 15. Bùi Đức Minh | 16. Nguyễn Thăng Bình | |
| 17. Nguyễn Thi | 18. Võ Đại Huệ | |
| 19. Quách Văn Rạng | 20. Hoàng Quy | |
| 21. Nguyễn Thị Định | 22. Lê Văn Thiêm | |
| 23. Ỷ Lan | 24. T rần Thủ Độ | Phường Nam Cường |
| 25. Đào Duy Anh | 26. Quang Thái | |
| 27. Nguyễn T rường Tộ | 28. T rần T ung | |
| 29. Nguyễn Khoái | 30. Lê Thiết Hùng | |
| 31. Nguyễn Thế Lộc | 32. Lê Văn Thịnh | |
| 33. Lý Thường Kiệt | 34. Lý Nhân Tông | |
| 35. Phan Huy Ích | 36. Nguyễn Danh Phương | |
| 37. Lưu Hữu Phước | 38. Đỗ Nhuận | |
| 39. Hoàng V iệt | 40. Lê Thánh Tông | |
| 41. Nguyễn Bính | 42. Nam Cao | Phường Bình Minh |
| 43. Nguyễn Thành Long | 44. Lưu Bách Thụ | |
| 45. Hồ Đắc Di | 46. T rần Hoàn | |
| 47. Lê Anh Xuân | 48. Nguyễn Chí Thanh | |
| 49. Đặng Thùy T râm | 50. Nguyễn Văn T rỗi | |
| 51. Nguyễn T uân | 52. Vương Thừa Vũ | |
| 53. Nguyễn Hữu An | 54. Tô Ngọc Vân | |
| 55. Bùi Nguyên Khiết | 56. Hoàng Cầm | |
| 57. Bằng Giang | 58. Nguyễn Sơn | |
| 59. Vũ Văn Mật | 60. Hoàng Công Chất | Phường Pom Hán |
| 61. Nguyễn Bặc | 62. Nguyễn Xí | |
| 63. Nguyễn Chích | 64. Nguyễn Đình Thi | |
| 65. T rần Văn Nỏ | | |
- Đặt theo tên địa danh: 14 phố, gồm: Soi Tiền, Tân Lập, Lạc Sơn, An Lạc, Mường Hoa, Tân Hưng, Soi Lần, Soi Chiềng, Ngọc Uyển, Ngũ Chỉ Sơn, Cô Tiên, Lê Hoa, Đan Đường, Mã Yên Sơn.
| 1. Soi T iền | Phường Cốc Lếu |
|||
| 2. Tân Lập | Phường Bắc Cường |
| 3. Lạc Sơn | |
| 4. An Lạc | |
| 5. Mường Hoa | |
| 6. Tân Hưng | Phường Bình Minh |
| 7. Soi Lần | |
| 8. Soi Chiềng | |
| 9. Ngọc Uyển | Phường Phố Mới |
| 10. Ngũ Chỉ Sơn | |
| 1 1. Cô T iên | |
| 12. Lê Hoa | Xã Đồng T uyển |
| 13. Đan Đường | Phường Nam Cường |
| 14. Mã Yên Sơn | Phường Pom Hán |
- Đặt theo tên phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử: 03 phố, gồm: 22 tháng 12; 19 tháng 8; 19 tháng 5.
| 1. Phố 22 tháng 12 | Phường Bình Minh |
|||
| 2. Phố 19 tháng 8 | |
| 3. Phố 19 tháng 5 | |
- Đặt theo tên danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị, văn hoá, xã hội: 03 phố, gồm: Đoàn Kết, Hòa Bình (phường Bình Minh); Đồng Tâm (phường Bắc Cường).
| 1. Đoàn Kết | Phường Bình Minh |
|||
| 2. Hòa Bình | |
| 3. Đồng Tâm | Phường Bắc Cường |
3. Tên công trình công cộng
- Công viên: 03 công viên. Đặt theo tên các địa danh gồm: Nhạc Sơn, Thủy Vỹ, Thủy Hoa.
| 1. Công viên Nhạc Sơn | Phường Kim Tân |
|||
| 2. Công viên Thủy Vỹ | Phường Lào Cai |
| 3. Công viên Thủy Hoa | Phường Duyên Hải |
- Sân vận động: 02 sân vận động (thuộc các phường Kim Tân, Pom Hán), gồm: Sân vận động Kim Tân (đặt theo tên địa danh); Sân vận động Apatít: Đặt theo tên vùng mỏ nổi tiếng ở vùng Cam Đường, mặt khác sân Vận động này là do Công ty TNHH Một thành viên Apatít xây dựng.
| 1. SVĐ Kim Tân | Phường Kim Tân |
|||
| 2. SVĐ Apatít | Phường Pom Hán |
- Quảng trường: 02 quảng trường (thuộc các phường Kim Tân, Nam Cường). Đặt theo tên các địa danh: Quảng trường Kim Tân, Quảng trường Nam Cường.
- Cầu: 16 cầu (thuộc các phường Kim Tân, Phố Mới, Duyên Hải, Cốc Lếu, Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, xã Cam Đường, xã Vạn Hoà). Đặt theo tên các địa danh và cách gọi dân dã truyền thống, dễ hiểu, dễ nhớ của nhân dân địa phương, gồm:
| 1. Cầu Cốc Lếu | Phường Cốc Lếu |
|||
| 2. Cầu Phố Mới | Phường Phố Mới |
| 3. Cầu Làng Đen | Xã Đồng T uyển |
| 4. Cầu Duyên Hải | Phường Duyên Hải |
| 5. Cầu Đại An | |
| 6. Cầu Kim Tân | Phường Kim Tân |
| 7. Cầu Bắc Cường | Phường Bắc Cường |
| 8. Cầu Nước Đựng | Phường Nam Cường |
| 9. Cầu Suối Đôi | |
| 10. Cầu Tùng T ung | |
| 1 1. Cầu Cung Ứng | Phường Bắc Lệnh |
| 12. Cầu Phân Lân | |
| 13. Cầu Bắc Lệnh | |
| 14. Cầu Làng Nhớn | Xã Cam Đường |
| 15. Cầu Ngòi Đường | |
| 16. Cầu Giang Đông | Xã Vạn Hoà |
- Bến xe: 02 bến xe. Đặt theo tên địa danh: Bến xe khách Phố Mới (thuộc phường Phố Mới); Bến xe khách Bình Minh (thuộc phường Bình Minh).
- Chợ: 01 chợ (thuộc phường Kim Tân). Đặt theo tên đã quen gọi, ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân: Gốc Mít.